Giáo án Đại số 8 tiết 65 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Giáo án Đại số 8 tiết 65 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuaàn :31 Ngaøy soaïn :22/03/2010 Ngày dạy:29/03/2010

Tiết : 64 §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS nắm các giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Kĩ năng : HS biết bỏ dấu giá tị tuyệt đối ở biểu thức dạng ax và dạng x + b . biết giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng ax = cx + d và dạng x + a = cx + d. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi bài tập và bài tập mẫu. Chuẩn bị của HS : Ôn tập định nghĩa giá trị tuyệt đối của số a. bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1) Tổ chức lớp : 2) Kiểm tra bài cũ : 5’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm

Kh - Phát biểu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số a ?

- Tính :2 = ? ;   = ? ; 2 3 

0 = ?

Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số a :

a = a nếu a 0

a nếu a < 0

   

Tính : :2 = 2 ;   = ; 2 3  2 3 0 = 0

5

5

3)Bài mới :

Giới thiệu bài : (Đặc vấn đề) : Các em đã được học về một số phương trình và cách giải : phươg trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình đưa được về dạng phương trình một ẩn, phương trình chứa ẩn ở mẫu. Hôm nay các em sẻ được học thêm một dạng phương trình nữa đó là phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15’ Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. GV như vậy : theo định nghĩa giá trị tuyệt đối ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối tuỳ theo giá trị của biểu thức trong dấu giá trị tuuyệt đối âm hay không âm. Ta xét một số ví dụ sau ? GV đưa ví dụ 1 SGK lên bảng : Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức : a) A = x – 3 + x – 2 khi x  3 GV hãy bỏ dấu giá trị tuyệt đối ? x – 3 âm hay không âm vì sao ? dựa vào đâu ? Khi đó x – 3 = ? - Thay vào biểu thức và rút gọn ? Tương tự hãy thực hiện câu b. b) B = 4x + 5 + 2x khi x > 0

HS trả lời miệng Ta có x  3  x – 3  0

Khi đó x – 3 = x – 3

1/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.

 a = a nếu a ≥ 0  a = –a nếu a ≥ 0

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

23’

Gọi một HS trả lời

Đưa ? 1 SGK lên bảng, yêu cầu HS hoạt động nhóm.

Sau đó gọi một hai HS đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày.

GV chốt lại các bước làm .

Hoạt động 2: Giải một số phương trình chứa dầu giá trị tuyệt đối GV đưa ví dụ 2 SGK lên bảng Giải phương trình 3x = x + 4 Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta xét hai trường hợp. Biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối âm, không âm. a) Nếu 3x  0 hãy tìm x ? Khi đó : 3x = ? Ta có phương trình nào ? Giải phương trình đó. Đối chiếu với điều kiện của phương trình ?

b) Nếu 3x < 0 tìm x ? khi đó : 3x = ? Ta có phương trình nào ? Giải phương trình này, đối chiếu với ĐK của PT này Vậy phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm ? viết tập nghiệm ? GV đưa ví dụ 3 SGK lên bảng Giải phương trình : x – 3 = 9 – 2x GV để bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta cần xét những trường hợp nào ? Hãy thực hiện trong từng trường

Vậy A = x – 3 + x – 2 A = 2x – 5

Một Hs khác đứng tại chổ trình bày Ta có : x > 0  2x < 0 Khi đó : 2x = (2x) = 2x Vậy B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5 HS cả lớp nhận xét. HS thảo luận nhóm, hai HS đại diện lên bảng trình bày. HS các nhóm khác nhận xét.

HS chú ý

HS1 trả lời miệng Các HS khác nhận xét.

HS2 trả lời. HS cả lớp nhận xét.

HS phương trình đã cho có hai nghiệm.

HS : Để bỏ dấu giá trị tuyệt

? 1 Rút gọn biểu thức : a) C = 3x + 7x – 4 khi x  0 Giải : Ta có : x  0  3x  0 Nên 3x = 3x Vậy C = 3x + 7x – 4 = 4x – 4 D = 5 – 4x + x – 6 khi x < 6 Giải : Ta có : x < 6  x – 6 < 0 Nên x – 6 = (x – 6) Vậy D = 5 – 4x  x + 6 = 5x + 11 2/ Giải một số phương trình chứa dầu giá trị tuyệt đối. Ví dụ 2 : Giải phương trình 3x = x + 4

Giải : a) Nếu 3x  0  x  0 Khi đó : 3x = 3x Ta có phương trình 3x = x + 4  3x – x = 4  2x = 4  x = 2 (TMĐK x  0) b) Nếu 3x < 0  x < 0 khi đó : 3x = 3x Ta có phương …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.