Giáo án Hình học 7 - Tuần 18 - Trường THCS Mỹ Quang

Giáo án Hình học 7 - Tuần 18 - Trường THCS Mỹ Quang

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hình học 7

Ngày soạn: Tiết: 31

ÔN TẬP HỌC KỲ (tt)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về tổng số đo các góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính góc, vẽ hình, ghi GT và KL, cách trình bày BT hình học 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị của giáo viên:: + Phương tiện dạy học::Thước thẳng, êke, bảng phụ BT bài tập 1, 2 bài tập củng cố + Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề ,phát vấn và đàm thoại. .+ Phương thức tổ chức lớp học :Hoạt động nhóm,cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh: + Ôn tập các kiến thức: Làm các bài tập đã cho ở tiết trước + Dụng cụ:Thước thẳng, êke, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Ổn định tình hình lớp (1’) Kiểm tra sỉ số lớp, tác phong của HS. 2. Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3. Giảng bài mới : a. Giới thiệu bài : (1’) Ôn tập các kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác , các kiến thức về tổng số đo các góc trong tam giác

b. Tiến trình bài dạy : Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG 13’ Hoạt động 1: Tính số đo các góc của tam giác Bài 1 (Bài 11 SBTtr 99) -Treo bảng phu nêu bài 11 SBT- 99 -Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT-KL của bài tập

-Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GT- KL của bài tập

-Nêu cách tính ? ˆ  C A B

- Gọi HS lên bảng trình bày cách tính ? ˆ  C A B

-Nêu cách tính ? ˆ  D A H -Gợi ý cho học sinh lập được sơ đồ phân tích chứng minh

-Gọi HS lên bảng trình bày chứng minh câu b

-Đọc đề bài tập 11 SBT và vẽ hình vào vở

-HS.TB lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của bài tập

-Áp dụng tính chất tổng 3 góc trong tam giác để tính C A B ˆ -HS .TB lên bảng trình bày cách tính ? ˆ  C A B

-HS.TBK: ? ˆ  D A H  ? ˆ ?, ˆ

1   A D A B  + ) 90 ˆ ( 0   H ABH GT -HS lên bảng trình bày bài

Bài 1 (Bài 11 SBTtr 99) 3 1 2

700 300

ABC  0 0 30 ˆ , 70 ˆ   C B GT phân giác AD, BC D  ) ( BC H BC AH  

KL a) Tính ? ˆ  C A B b) Tính ? ˆ  D A H c) Tính ? ˆ  H D A

Chứng minh: a) có ABC  0 0 30 ˆ , 70 ˆ   C B

0 0 0

0 0 0

80 100 180 ˆ

) 30 70 ( 180 ˆ

   

   

C A B

C A B

B

A

H D C

ThuVienDeThi.com

Hình học 7

-Nêu cách tính ? ˆ  H D A

- Chốt lại: + Định lí tổng 3 góc trong tam giác + Tính chất góc ngoài tam giác.

-Áp dụng tính chất tổng 3 góc trong tam giácAHD để tính

A ADH - Chú ý nội dung mà GV chốt lại

b) Xét ) 90 ˆ ( 0   H ABH

0 0 2

0 0

1 2

0 0 0 0 1

20 ˆ 20 ˆ

20 2 80 ˆ 2

ˆ ˆ

20 70 90 ˆ 90 ˆ

   

    

     

D A H A

A C A B A

B A

c) có AHD  0 2 0 20 ˆ , 90 ˆ   A H

0 0 0 70 20 90 ˆ     H D A

25’ Hoạt động 2: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. Bài 2 -Treo bảng phụ nêu đề bài tập: Cho góc xOy khác góc bẹt. Ot là tia phân giác của góc đó. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot, nó cắt Ox, Oy theo thứ tự ở A và B. a) CMR: OA=OB b)Lấy điểm C thuộc tia Ot. CMR: CA=CB và C B O C A O

 

-Nêu phương pháp chứng minh OA =OB? - Gọi HS lên bảng chứng minh: CA = CB và C B O C A O

 

-Nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức liên quan. Bài 3 - Treo bảng phụ ghi đầu bài Cho ABC có AB = AC, M là  trung điểm của BC , trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho AM= MB

a) CM: ABM = DCM   b) CM: AB// DC c) CM: AM BC  d) Tìm điều kiện của ABC  để 0 30 ˆ  C D A -Hướng dẫn học sinh vẽ hình của bài tập -Yêu cầu học sinh ghi GT-KL của bài tập -Xét và ta có ABM  DCM 

-Đọc đề vẽ hình, viết GT, KL - Gọi HS xung phong lên bảng vẽ hình ghi GT,KL

-HS.TB Trả lời.và lên bảng trình bày chứng minh OA =OB -HS.TBK lên bảng trình bày cách chứng minh CA = CB và C B O C A O

 

-Đọc ,tìm hiểu đề , vẽ hình, viết GT, KL

-Vẽ hình bài tập theo hướng dẫn của giáo viên -Một HS đứng tại chỗ nêu GT- KL của bài tập -Vài HS nêu các yếu tố bằng nhau của hai tam giác và ABM  DCM  - Vậy: ABM = DCM (c.g.c)  

Bài 2

Chứng minh a) Xét 2 OHA và OHB   Ta có: Ô1=Ô2 (gt) OH: cạnh chung

(gt) 0 90   B H O A H O  

Vậy: OHA = OHB (g.c.g)   b) Xét 2 OCA và OCB có:   OA = OB …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.