Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
Ngày soạn:2/03/2011 Ngày dạy:07./03/2011
Tiết 49 : § 2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I .MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường vuông góc (hay hình chiếu vuông góc của điểm), khái niệm hình chiếu vuông góc của đường xiên 2. Kỹ năng : Hs biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm này trên hình vẽ; Biết áp dụng định lí 1 để chứng minh một số bài tập 3. Thái độ : Bước đầu HS biết vận dụng định lí vào giải bài tập.
II .CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV : +Phương tiện dạy học: Bảng phụ có kẽ sẵn các bài tập 8;12 sgk, êke., thước thẳng, thước đo góc. +Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại. +Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của HS : +Ôn tập các kiến thức: Ôn lại định lí Pytago, So sánh các căn bậc hai, nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
+Dụng cụ:Thước đo góc.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tình hình lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm Cho hình vẽ:
A
H B C
d
Hãy so sánh các đoạn thẳng AH, AB, AC ?
Giải thích và so sánh đúng: AH < AB (1) Giải thích và so sánh đúng: AB < AC (2)
Từ (1) và (2) => AH < AB < AC
4
4
2
GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ. 3. Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài (1’) Chỉ vào hình vẽ phần KTBC và giới thiệu: AH là đường vuông góc, AB,AC là các đường xiên, BH là hình chiếu của đường xiên AB trên d.Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết về quan hệ giữa chúng. b) Tiến trình bài dạy Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 11’ Hoạtđộng1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên. Gv: Từ hình vẽ phần KTBC giới thiệu các khái niệm: - Đường vuông góc - Đường xiên - Hình chiếu của đường xiên Gv yêu cầu hs vẽ hình vào vở
* Củng cố: bài tập ?1. Cho hs đọc đề ?1 sgk. Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ
Hs: Vẽ hình vào vở và lắng nghe GV giới thiệu các khái niệm - AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d. - H là chân đường vuông góc hạ từ A đến d( hay H là hình chiếu của A lên d) - AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d - HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên d.
1. Khái niệmđường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.
A
H B C
d
*AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d. *H là chân đường vuông góc hạ từ A đến d( hay H là hình chiếu của A lên d) *AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
hình => 1 hs khác tìm đường xiên, hình chiếu của đ/xiên trên d.
Gv: Kẻ AC, C d. Tìm hình chiếu của AC trên d? + So sánh AH, AB, AC trên hình vẽ? + So sánh HB và HC ở hình vẽ ? => Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên?
Hs: Đọc đề ?1
A
H B C
d
Hs2: Hình chiếu của đường xiên AB trên d là HB. Hs: Đoạn HC Hs: AH < AB < AC
Hs: HB < HC
Hs: lắng nghe thông báo
*HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên d.
15 Hoạt động 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên ’ . Gv: AH < AB < AC ở trên. Hãy cho biết tên của các đoạn thẳng này? => Nhận xét gì về đường vuông góc với đường xiên.
=> Định lý 1 (sgk)
Gv hướng dẫn hs vẽ hình và ghi GT, KL của đlý. Gợi ý:
là tam giác gì? ABC + Đối diện với là cạnh nào? AH + Đối diện với là cạnh nào? AB + So sánh và ? AH AB Cách ch/minh Củng cố: Bài ?3 Gv: Giới thiệu cách c/minh: (?3) AB2= AH2 +HB2 Do đó : AB2 > AH2
=> AB > AH *Chú ý: Độ dài đoạn vuông góc AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đ/thẳng d.
Hs: AH : Đường vuông góc AB : Đường xiên AC : Đường xiên => Đường xiên lớn hơn đường vuông góc (hay đường vuông góc bé hơn đường xiên). Hs: Đọc đlý 1: Hs:vẽ hình và nêu gt, kl của đ/lý Hs: + Đối diện với là cạnh AB AH + Đối diện với là cạnh AH AB + > AH AB Hs: Xét có = 900 ABC AH Nên > Do đó AB > AH AH AB
Hs: Làm BT ?3:
AB2= AH2 +HB2 Do đó : AB2 > AH2
=> AB > AH
2.Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
* Định lý 1: (sgk)
A
H …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.