Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
Ngày soạn : 16/03/2011 Ngày dạy:21/03/2011
Tiết :53 LUYỆN TẬP
I .MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêm về mối quan hệ giữa các cạnh của một tam giác , bất đẳng thức tam giác. 2. Kỹ năng : Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán. 3. Thái độ : HS vận dụng được mối quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế.
II .CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: +Phương tiện dạy học: Thước thẳng, thước đo góc, êke,compa. +Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại. +Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: quan hệ giữa các cạnh của một tam giác , bất đẳng thức tam giác. +Dụng cụ:Thước đo góc. compa.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tình hình lớp : (1’ ) 2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Aùp dụng : Bài 18 sgk
+Phát biểu đúng định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác. +Vẽ đúng tam giác có độ dài ba cạnh như câu a : 2cm, 3cm, 4cm +Giải thích đúng 2 trường hợp câu b và c không vẽ được hình.
3
3
4
GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm . 3. Giảng bài mới : a)Giới thiệu bài (1’):Nhằm củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác. Biết vận dụng chúng để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không? b)Tiến trình bài dạy : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 29’ Hoạt động 1: Luyện tập Bài 17 sgk : Cho và M là một điểm nằm ABC trong tam giác. Gọi I là giao điểm của đt BM và cạnh AC. a) So sánh MA với MI + IA, từ đó ch/m MA + MB < IB + IA
b) So sánh IB với IC + CB, từ đó ch/m IB + IA < CA + CB
c) Ch/m:MA + < MB < CA + CB Gv: cho hs vẽ hình và nêu Gt, Kl của bài toán Gọi hs lần lượt trả lời các câu hỏi. Bài 20 sgk : Một cách ch/m khác của bất đẳng
Hs:
A
B C M
I
a) : MA < MI + IA AMI => MA + MB < MI + MB + IA Hay MA + MB < IB + IC b) : IB < IC + CB (1) IBC => IB + IA< IC + IA + CB Hay IB + IA < AC + CB (2) c) Từ (1) và (2) suy ra MA + < MB < CA + CB
Bài 17 sgk :
A
B C M
I
a) : MA < MI + IA AMI => MA + MB < MI + MB + IA Hay MA + MB < IB + IC b) : IB < IC + CB (1) IBC => IB + IA< IC + IA + CB Hay IB + IA < AC + CB (2) c) Từ (1) và (2) suy ra
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn
Hình hoc 7
thức tam giác. Gv: cho hs đọc đề bài ở sgk
a) Giả sử BC là cạnh lớn nhất, hãy ch/m AB + AC > BC
b) Từ AB + AC > BC, hãy suy ra các bất đẳng thức tam giác còn lại.
Bài 21 sgk (sgk)
Bài 22 sgk : Cho hs đọc đề bài ở sgk Gợi ý: Để biết được thành phố B có nhận được tín hiệu hay không ta làm thế nào? => Gọi 1 hs lên bảng tính k/c BC và trả lời câu hỏi a và b
Hs: Đọc đề và vẽ hình
A
B C H
Hs: ( ) nên ABH A 0 90 H AB >BH(1) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
nên AC >CH A 0 ACH H 90
(2) Từ (1) và (2) suy ra : AB + AC > BH + CH = BC Vậy AB + AC > BC Hs: AB + AC > BC => BC + AC > AB BC + AB > AC Hs: Đọc đề, quan sát hình 19 sgk, suy nghĩ và tìm ra câu trả lời Địa điểm C phải tìm là giao của bờ sông gần khu dân cư và đường thẳng AB vì khi đó ta có: AC + BC = AB Còn nếu trên bờ sông này ta dựng một cột tại điểm D khác C thì theo bất đẳng thức tam giác , ta có : AD + BD > AB
Hs: Đọc đề ở sgk Hs: Để biết được thành phố B có nhận được tín hiệu hay không ta cần tính khoảng cách BC. Hs: có 90 – 30 < BC < ABC 90 + 30 hay 60 < BC < 120.
MA + < MB < CA + CB Bài 20 sgk :
A
B C H
( ) nên ABH A 0 90 H AB >BH(1) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)
nên AC A 0 ACH H 90
>CH (2) Từ (1) và (2) suy ra : AB + AC > BH + CH = BC Vậy AB + AC > BC Hs: AB + AC > BC => BC + AC > AB BC + AB > AC Bài 21 sgk : Địa điểm C phải tìm là giao của bờ sông gần khu dân cư và đường thẳng AB vì khi đó ta có: AC + BC = AB Còn nếu trên bờ sông này ta dựng một cột tại điểm D khác C thì theo bất đẳng thức tam giác , ta có : AD + BD > AB
Bài 22 sgk …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.