Giáo án Hình học 7 - Tuần 35 - Trường THCS Mỹ Quang

Giáo án Hình học 7 - Tuần 35 - Trường THCS Mỹ Quang

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Ngày soạn :18/4/2011 Ngày day:25/04/2011 Tiết: 65 §9 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC (tt)

I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù;Thấy, công nhận và nắm được tính chất đồng quy của 3 đường cao và các tính chất của tam giác cân.

2. Kỹ năng : Dùng êke để vẽ đường cao của ba dạng tam giác nhọn, vuông, tù. 3. Thái độ : Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác, tính suy luận.

II .CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: +Phương tiện dạy học: Thước, êke, compa, phấn màu. Bảng phụ bài 61;bài tập củng cố +Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại. +Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân. 2.Chuẩn bị của học sinh: +Ôn tập các kiến thức: Ôn lại các đường đồng quy trong tam giác. +Dụng cụ: Thước, compa, êke,compa;.

III .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS. 2.Kiểm tra bài cũ : (7’)

Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm 1) Phát biểu tính chất ba đường cao của tam giác? 2) Cho tam giác ABC cân tại A, với AI là đường trung trực. Chứng minh rằng AI là đường cao tam giác ABC.

1) Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm. 2) Tam giác ABC cân tại A, với AI là đường trung trực => AI BC  Nên AI là đường cao của tam giác ABC.

4

6 GV cho hs tự nhận xét đánh giá GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ. 3. Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài: (1’) Nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù;Thấy, công nhận và nắm được tính chất đồng quy của 3 đường cao và các tính chất của tam giác cân. b) Tiến trình bài dạy : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 22’ Hoạt Động1: Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân Gv: vẽ cân tại A và ABC  đường trung trực ứng với BC. ?: cân tại A, đường ABC  trung trực ứng với đáy BC có đi qua đỉnh A không? - Như vậy, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là những đường gì? - So sánh và . Từ đó ABAI ACAI rút ra nhận xét gì?

Gv: nếu cân tại A, có AI ABC  là trung tuyến => AI còn là những đường nào khác?

=> Tính chất của tam giác cân. Gv: Ngược lại, trong một tam

Hs: Trung trực của BC đi qua đỉnh A vì AB = AC => A  trung trực BC Hs: đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến, đường cao. Hs: = ABAI ACAI => AI là phân giác

Hs: AI là phân giác, trung trực, đường cao.

Hs: Đọc tính chất của tam giác cân ở sgk

*Tính chất : Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó.

A

B C

/ \

) ( // //

A

B C

/ \

) ( // // I cân tại A, AI là trung trực ABC  => AI: phân giác, trung tuyến, đường cao. * Nhận xét : Trong một tam giác, nếu

ThuVienDeThi.com

 Trường THCS Mỹ Quang GV: Võ Ẩn

Hình hoc 7

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung giác, nếu hai trong bốn loại đường (đường trung tuyến, đường phân giác, đường cao xuất phát từ một đỉnh và đường trung trực ứng với cạnh đối diện của đỉnh này ) trùng nhau thì tam giác đó có phải là tam giác cân hay không? => Nhận xét (sgk) Gv: yêu cầu hs hoạt động nhóm chứng minh ?2. (5ph) Gv: Nhận xét bài làm của vài nhóm. Gv: Nếu đều thì đường ABC  trung trực ứng với AB, AC có quan hệ với 3 đường : trung tuyến, đường cao, phân giác như thế nào? => kết luận gì về trọng tâm, điểm cách đều ba cạnh, tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm của tam giác đều? (hsk)

Gv: Chốt lại kiến thức liên quan.

Hs: …. là tam giác cân.

Hs: đọc nhận xét ở sgk Hs: Hoạt động nhóm chứng minh ?2

Hs: Nếu đều thì các ABC  đường trung trực, trung tuyến, phân giác, đường cao xuất phát từ B và C trùng nhau. Hs: trong tam giác đều thì trọng tâm, điểm cách đều ba cạnh, tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm trùng nhau. Hs: Chú ý nội dung GV chốt lại

hai trong bốn loại đường (đường trung tuyến, đường phân giác, đường cao cùng xuất phát từ một đỉnh và đường trung trực ứng với cạnh đối diện của đỉnh này) …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.