Giáo án toán 7 buổi 2 kỳ II
1 GV: Nguyễn Thị Thu Trang
Tuần 21 NS: 29/12/2015 NG: 12.1.2015
Tiết 1. ÔN TẬP HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU - Tiếp tục củng cố cho HS các trường hợp bằng nhau của tam giác của tam giác - Luyện kĩ năng chứng minh các tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau. - Rèn kỹ năng vận dụng các định lý vào làm các bài tập liên quan, kỹ năng trình bày bài toán chứng minh hình học. II. CHUẨN BỊ * GV: Một số bài tập về chủ đề trên, thước kẻ, bảng phụ. * HS: Ôn tập các kiến thức theo chủ điểm hai tam giác bằng nhau. III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Lấy học sinh làm trung, gợi ý, diễn giải, gợi mở, và các phương pháp khác. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức.
Lớp 7C: 7D: 2. Kiểm tra bài cũ <kết hợp trong giờ> 3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết. - Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập1: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA.
a, Chứng minh AMB = DMC b, Chứng minh AC = BD và AC // BD c, Tính số đo góc ABD.
gọi một học sinh lên ghi GT, KL
I/ Lý thuyết:
II/ Luyện tập: Bài tập1:
a)Xét AMB và DMC có: MB = MC ; MA = MD (1) (gt)
M
A
B
C
D
ThuVienDeThi.com
Giáo án toán 7 buổi 2 kỳ II
2 GV: Nguyễn Thị Thu Trang
A
B C
D E
O
Một học sinh trình bày lời giải
Nhận xét, cho điểm
Bài tập 54. SBT/ 104 Cho tam giác ABC có AB = AC. Lấy điểm D trên cạnh AB, điểm E trên cạnh AC sao cho AD = AE.
a) Chứng minh rằng: BE = CD. b) Gọi O là giao điểm của BE và CD, chứng minh rằng: BOD = COE Yêu cầu học sinh vẽ hình, viết GT, KL và tìm hướng chứng minh. .
M1 = M3 (2) (đối đỉnh) Từ (1) và (2) suy ra: AMB = DMC (c.g.c). b) Chứng minh MAC = MDB (c.g.c) Suy ra: AC = BD (cạnh tương ứng) CAM = BDM (cặp góc tương ứng) Suy ra AC // BD. (cặp góc so le trong bằng nhau). c) Do AC // BD (theo câu b) => ABD + BAC = 1800 (3) (Cặp góc trong cùng phía bù nhau) Mà BAC = 900 (4) (gt) Từ (3) và (4) suy ra: ABD = 900
Bài tập 54. SBT/ 104
a) Xét ABE và ACD có:
AB = AC (gt)
chung ABE = ACD Aˆ
AE = AD (gt) (g.c.g)
nên BE = CD (hai cạnh tương ứng) b) ABE = ACD
(hai góc tương ứng) 1 1 1 1 Dˆ Eˆ ; Cˆ Bˆ
Lại có: = 1800 1 2 Eˆ Eˆ
= 1800 1 2 Dˆ Dˆ
nên 2 2 Dˆ Eˆ
Mặt khác: AB = AC
AD = AE
AD + BD = AB
AE + EC = AC
BD = CE
ThuVienDeThi.com
Giáo án toán 7 buổi 2 kỳ II
3 GV: Nguyễn Thị Thu Trang
Trong BOD và COE có 1 1 Cˆ Bˆ
BD = CE, 2 2 Eˆ Dˆ
BOD = COE (g.c.g) 4. Hướng dẫn về nhà - Ôn lại các trường hợp bằng nhau của tam giác - Xem lại các bài tập đã chữa.
Tuần 21 NS: 29/12/2015 NG: 13.1.2016
Tiết 2. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và chia tỉ lệ.
- Ôn luyện khái niệm hàm số, cách tính giá trị của hàm số, xác định biến số.
2. Kỹ năng: - Biết liên hệ với các bài toán trong thực tế.
- Nhận biết đại lượng này có là hàm số của đại lượng kia không. Tính giá trị của hàm số theo biến số… 3. Thái độ: - HS có sự sáng tạo khi vận dụng kiến thức II. CHUẨN BỊ * GV: Một số bài tập về chủ đề trên, thước kẻ, bảng phụ. * HS: Ôn tập các kiến thức theo chủ điểm hai tam giác bằng nhau. III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Lấy học sinh làm trung, gợi ý, diễn giải, gợi mở, và các phương pháp khác. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức.
Lớp 7C: 7D: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Viết công thức hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Hai đại lượng tỷ lệ
nghịch có tính chất gì?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.