Giáo án Đại số lớp 7 - Chương II
QR

Giáo án Đại số lớp 7 - Chương II

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Năm học: 2014 – 2015.

Phần: Đại số 7 – Trang 1

Ngày soạn: 2. 11. 2014. Tiết: 23. Bài dạy: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận 2. Kỹ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trịcủa một đại lượngkhi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi xác định hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không? II. CHUẨN BỊ.

1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, SBT, , Bài tập 2; 3 trang 54 SGK Bảng phơ ghi ?3 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Bảng nhóm, đồ dùng học tập, đọc trước bài học trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Ổn định tình hình lớp (1ph): Kiểm tra sỹ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ (4ph): Giới thiệu sơ lược nội dung chương II 3. Giảng bài mới: - Giới thiệu bài (1ph): Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài đầu tiên của chương II Đại số 7. - Tiến trình bài dạy: THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

10ph Hoạt động 1 : Định nghĩa

Các em hãy thực hiƯn ?1 trang 51 SGK.

 3 s¾t D 7800 kg/m .

Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công thức trên? Giới thiệu định nghĩa và yêu cầu hai em đọc lại định nghĩa

Các em hãy thực hiƯn ?2 trang 52 SGK. Giới thiệu phần chú ý.

Các em hãy thực hiƯn ?3 trang 52 SGK.

cột a b c d Ch. cao

10 8 50 30

Kh. lượ ng

10 8 50 30

Học sinh làm ?1 S 15 t   m D V  

m 7800 V   Nêu nhận xét SGK. Đọc lại định nghĩa Học sinh thực hiện

3 y x 5  

5 x y 3   

Vậy x tỉ lệ thuận với y theo

hệ số tỉ lệ 5 a 3 

Đọc lại phần chú ý. Thực hiện được

1. Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức

  y kx k 0  

thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (khác 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ sô tỉ lệ

. 1 k

ThuVienDeThi.com

Năm học: 2014 – 2015.

Phần: Đại số 7 – Trang 2

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

12ph Hoạt động 2:

Các em hãy thực hiƯn ?4 trang 53 SGK. a.Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x; b.Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp; c.Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng :

3 1 2 4

1 2 3 4

y y y y ; ; ; x x x x

Từ dẫn đến hai tính ?4 chất về hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.

Học sinh hoạt động nhóm a. k = 2 b. 8, 10, 12. c.Tỉ số giữa hai giá tri tương ứng bằng hệ số tỉ lệ k = 2 Đọc lại tính chất.

2. Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì : Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi. Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

3 1 2

1 2 3

y y y ... k. x x x    

1 1 1 1

2 2 3 3

x y x y ; ; ... x y x y  

15ph Hoạt động 3:

Các em hãy làm bài 1 trang

53 SGK theo nhãm Các em hãy nêu lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Hoạt động nhóm Cử đại diện trình bày Đứng tại chỗ phát biểu định nghĩa và tính chất của hai đị lượng tỉ lệ thuận.

Củng cố:

Bài 1 trang 53 SGK.

2 a) k 3 

2 b) y x 3 

  c) Khi x 9 th× y 6   Khi x 15 th× y 10

4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2ph). - Ra bài tập về nhà: Học thuộc định nghĩa và hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Hướng dẫn: Bài 2 trang 54 SGK.

x -3 -1 1 2 5 y 6 2 -2 -4 -10 Bài 4 trang 54 SGK. Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên z = ky (1). Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên y = hx (2) Từ (1) và (2) suy ra: z = k.(hx) = (kh).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h Làm thêm các bài tập tương tự trong SBT Toán 7, tập một. - Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận “. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

................................................................................................................................................................. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.