1
Chương I. Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Ngày soạn: Ngày dạy :
Người soạn:Phạm Văn Viết A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh. 2. Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước. Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh. Bước đầu làm quen với suy luận. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. 4. Phát triển năng lực học sinh: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề , Năng lực tư duy logic. B. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc. - HS: Thước thẳng, thước đo góc. C. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức: (1’). II. Kiểm tra phần giao việc về nhà : (4’)
- GV : Em hãy vẽ hai tia xx’ và yy’ cắt nhau tại O và cho biết các góc trên hình vẽ( khác góc bẹt). - HS: trả lời: có 4 góc khác góc bẹt…. III.Bài mới: (28’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt
PT năng lực HS GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai góc chúng có thể có chung đỉnh kề nhau, bù nhau, kề bù. Hôm nay ta xét vị trí mới về hai góc: * HĐ1: GV: Yêu cầu HS quan sát thao tác vẽ hình của GV hS Gv:Có nhận xét gì về cạnh Ox và Ox’, Oy và Oy’ Hs: * HĐ2: GV: Oˆ 1 và Oˆ 3 có chung đỉnh, một cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia, được gọi là hai góc đối đỉnh. Thế nào là hai góc đối đỉnh? Hs GV: cho HS đọc trong SGK
1/Thế nào là hai góc đối đỉnh: (14’)
* Định nghĩa: (SGK - 81)
VD: 1 và 3 ˆO ˆO
2và 4 ˆO ˆO là cặp góc đối đỉnh.
Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề
4 3 2
1
y/
y
x/
x
ThuVienDeThi.com
2
Hs: GV: Nêu một cách định nghĩa sai khác “thay từ mỗi bằng từ một” để khắc sâu cho HS. Hs:
* HĐ3: Cho HS làm bài tập 1,2 được chép sẵn vào bảng phụ. * GV vẽ góc AOˆ B và nêu vấn đề: vẽ góc đối đỉnh của AOˆ B Hs: * GV: Hai góc đỉnh này có tính chất gì? Hs:
GV: Cho HS kiểm tra quan sát của mình bằng thước đo. Hs: GV: - Cho HS làm bài tập ?3
- Nhận xét về số đo của hai góc đối đỉnh Hs: * HĐ4: -GV: hướng dẫn để HS suy luận Hs: -Có nhận xét gì về góc Oˆ 1 và Oˆ 2?
Oˆ 3 và Oˆ 2? Hs: -Qua bài tập rút ra kết luận
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh: (14’) Ta có: 1 và 2 kề bù nên Oˆ Oˆ
1+ 2=1800 (1) Oˆ Oˆ
2+ 3=1800 (2) (vì kề bù) Oˆ Oˆ
Từ (1) và (2) => 1= 3 Oˆ Oˆ
3 và 4 kề bù nên Oˆ Oˆ
3+ 4=1800 (3) Oˆ Oˆ
2+ 4=1800 (kề bù) (4) Oˆ Oˆ
Từ (3) và (4) => 4= 2 Oˆ Oˆ
B
A
O
T/c: (SGK)
Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề
IV. Củng cố - Luyện tập: (10’)
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? - Hai góc đối đỉnh có tính chất nào? - Bài tập 3, bài tập 4 V. Giao việc về nhà: (2’)
- Thuộc tính chất của hai góc đối đỉnh. - Làm bài tập: 5,6,7,8,9 / 82;83
ThuVienDeThi.com
3
Tiết 2: LUYỆN TẬP
Ngày soạn: Ngày dạy : Người soạn:Phạm Văn Viết A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh. 2. Kỹ năng:Luyện cho học sinh thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh, cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước. Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, tập suy luận. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. 4. Phát triển năng lực học sinh: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic,Năng lực hợp tác. B. CHUẨN BỊ:
- GV: Thước đo góc, bảng phụ. - HS: Thước thẳng, Êke, thước đo độ. C. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức (1’). II. Kiểm tra phần giao việc về nhà(5’)
Đề bài Đáp án Biểu điểm Hs1: Em hãy nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh? Cho ví dụ? Em hãy nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Hai góc đối đỉnh là hai góc có cạnh góc này là tia đối của cạnh góc kia.
10
III.Bài mới: Luyện tập:(32’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt
PT năng lực HS * HĐ1: -Cho HS lên bảng làm bài tập 5. Hs: - GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS ở vỡ bài tập. Hs Gv:Vẽ góc kề bù với góc ABC ta vẽ như thế nào? Hs: -GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số đo của góc ABC Hs: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.