Giáo án môn Toán 7 - Tiết 33 Luyện tập I
QR

Giáo án môn Toán 7 - Tiết 33 Luyện tập I

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

HÌNH HỌC 7 GV : Trần vĩnh Hinh

TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY Trang 1

Ngày soạn : 26/11/2007 Tiêùt 33

I-MỤC TIÊU:

- Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh –góc - Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau góc - cạnh - góc - Luyện tập kỹ năng vẽ hình , trình bày bài giải - Phát huy trí lực của học sinh II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : GV: Bảng phụ HS: Thước thẳng , thước đo góc III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (10’) HS: Nêu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh . Làm bài 37 (SGK) H. 101: Trong DEF có = 1800 – (800 + 600) = 400. Vậy vì  0 ˆ ˆ ˆ 180 ( ) E D F  ABC FDE  A A có , BC = ED = 3, 0 ˆ ˆ 80 B D  

0 ˆ ˆ 40 C E   H. 102 và MIK không bằng nhau GHI   H.103 : NPR có  0 0 0 0 0 ˆ ˆ ˆ 180 ( ) 180 (40 60 ) 80 R N P        RQN có = 800  0 0 0 0 ˆ ˆ ˆ 180 ( ) 180 (40 60 ) N R Q       HS: - Nêu các hệ quả của trường hợp bằng nhau g-c-g - Chữa bài tập 35 ( 123-SGK) a) Xét AOH và BOH có   (gt) ; OH chung ; 1 2 ˆ ˆ O O  0 1 2 ˆ ˆ 90 H H  

Vậy AOH = BOH (g-c-g) OA = OB   b) Xét OAC và OBC có :   OA = OB(cmt) ; (gt) ; OC chung 1 2 ˆ ˆ O O 

Vậy OAC = OBC (c-g-c)   CA = CB ; A A OAC OBC  3. Luyện tập: TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức GV:Cho HS làm bài 36 (SGK) H: Muốn CM : CA = BD ta phải CM điều gì? H: CA và BD là hai cạnh tương ứng của tam giác nào ? H: OAC và OBD   có bằng nhau không?

HS: Vẽ hình 100. Ghi gt & kl

HS : Qui về CM hai tam giác bằng nhau HS: OAC và   OBD

HS: OAC =  

Bài 36 (123- SGK)

G T

OA = OB

A A OAC OBD  K L

AC = BD

Xét OAC và OBD có :   OA = OB (gt) ; chung ; (gt) ˆO A A OAC OBD  Vậy OAC = OBD (g-c-g) AC = BD  

( ) NPR RQN g c g    

H O

A

B

C

2 1 2 1

y

x

D

O

B

A

C

ThuVienDeThi.com

HÌNH HỌC 7 GV : Trần vĩnh Hinh

TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY Trang 2

2 1 21

N M

E D

A

32’

GV: Cho HS làm bài 38 (SGK) H: Muốn CM : AB = CD ; AD = BC ta phải làm gì ?

H: Tam giác nào nhận AB ; CD làm cạnh H: Ai có thể CM :  ABC = CDA ? 

OBD (g-c-g) HS 1 em lên bảng trình bày

HS: vẽ hình 104 và ghi GT & KL HS: Xét 2 tam giác nào nhận AB và CD ; AD và BC là cạnh tương ứng HS: ABC ;   CDA HS: Lên bảng CM

Bài 38 (124 – SGK)

G T

AB // CD AD // BC K L

AB = CD AD = BC

Nối AC Xét ABC và CDA có :   ( so le trong của AB // CD) 1 1 ˆ ˆ A C 

GV: Cho HS làm bài 51 (104 – SGK) H: Nhận xét gì về DN và EM? H: Làm thế nào chứng minh đựơc DN = EM? GV: Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng trình bày.

GV: Nhận xét

HS: DN = EM

HS: Chứng minh  DNE = EMD 

HS: Cả lớp làm vào vở HS: Một em lên bảng trình bày. HS: Nhận xét

AC là cạnh chung

(so le trong của AD // BC ) 2 2 ˆ ˆ A C  Do đó ABC = CDA (g-c-g)   AB= CD ; BC = DA ( đpcm) Bài 51(SGK)

G T

ADE;  ˆ ˆ D E  DM là phân giác của ˆD DN là phân giác của ˆE K L

So sánh DN & EM

Ta có: (vì DM là phân giác của góc 1

1 ˆ ˆ 2 D D 

D)

(vì EN là phân giác của góc E ) 1

1 ˆ ˆ 2 E E 

(gt) ˆ ˆ E D 

mà (gt) và DE chung  1 1 ˆ ˆ D E  ˆ ˆ E D 

DNE = EMD (g-c-g)   Suy ra: DA = EM

4. Hướng dẫn học ở nhà:( 2’) - Xem lại các bài tập đã làm - Làm bài tập 40;41 (124 – SGK ) IV – RÚT KINH NGHIỆM; BỔ SUNG Ngày soạn: Tiết: 34

D

A B

C

2

1 2

1

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.