Giáo án Hình học 7 - Tiết 18 đến tiết 35
QR

Giáo án Hình học 7 - Tiết 18 đến tiết 35

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Hình học 9 - Chương 2 Trang 1

Giáo viên thực hiện: Trần Vĩnh Hinh

BẢNG KÊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC STT Tên đồ dùng Tiết thứ Ghi chú

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Hình học 9 - Chương 2 Trang 2

Giáo viên thực hiện: Trần Vĩnh Hinh

______________________________________________________________________________ Tuần : 9 Tiết : 18 Từ: 24 / 10 / 2005 Đến : 29 / 10 / 2005 Ngày soạn : 22 / 10 / 2005

SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I/ MỤC TIÊU : Kiến thức : Nắm được định nghĩa đường tròn , các cách xác định một đường tròn , đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn . Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng , có trục đối xứng . Kỹ năng : Biết dựng một đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng . Biết chứng minh một điểm nằm trên , nằm trong , nằm ngoài đường tròn . Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của vật hình tròn ; nhận biết các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng , có trục đối xứng . Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận . II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : */ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Com-pa – Tấm bìa cứng cắt đường tròn . */ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm . */ Kiến thức có liên quan : Định nghĩa đường tròn ; Đường trung trực của một đoạn thẳng ; đường tròn ngoại tiếp tam giác . III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình .

2) Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra ) . 3) Giảng bài mới : G/v nêu vấn đề : ( 2 phút ) Ở lớp 6 , ta đã được biết định nghĩa đường tròn . Trong chương II hình học lớp 9 , ta tiếp tục nghiên cứu về đường tròn . Trong chương này ta sẽ nghiên cứu các chủ đề : chủ đề 1 : Sự xác định đường tròn và các tính chất của đường tròn ; chủ đề 2 : Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn ; chủ đề 3 : Vị trí tương đối của hai đường tròn ; chue đề 4 : Quan hệ giữa đường tròn và tam giác . Để bước đầu nghiên cứu các chủ đề trên , hôm nay ta nghiên cứu § 1 . Từ đó g/v giới thiệu tên bài học : Sự xác định đường tròn . Tính chất đối xứng của đường tròn .

Tiến trình bài dạy : T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 8 phút

Hoạt động 1 .1 : G/v vẽ và yêu cầu h/s vẽ đường tròn tâm O bán kính R.

Sau đó yêu cầu h/s nêu định nghĩa về đường tròn tâm O

R O

H/s đứng tại chỗ nêu định nghĩa về đường tròn .

1) Nhắc lại về đường tròn : Đường tròn tâm O bán kính R (với R > 0) là hình gồm các

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Hình học 9 - Chương 2 Trang 3

Giáo viên thực hiện: Trần Vĩnh Hinh

10 phút

bán kính R và ký hiệu của nó .

Hoạt động 2 .1 : G/s đưa bảng phụ , giới thiệu 3 vị trí của điểm M với đường tròn (O;R) .

Hoạt động 3 .1 : Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ dài đoạn OM và bán kính trong tứng trường hợp . G/v ghi cụ thể hệ thức dưới mỗi hình . Hoạt động 4 .1 : Cho h/s thực hiện ?1 SGK trang 98 .

Hoạt động 1 .2 : Một đường tròn được xác định khi biết mấy yếu tố ? Đó là những yếu tố nào ? Ngoài ra còn biết yếu tố nào khác mà vẫn xác định được một đường tròn ? Hoạt động 2 .2 : Ta xét xem , một đường tròn được xác định nếu biết bao nhiêu điểm ? Hoạt động 3 .2 : Sau đó cho h/s thực hiện ?2 SGK trang 98 dưới hình thức hoạt động nhóm . Chú ý ; Đường tròn đi qua 2 điểm thì khoảng cách từ 2 điểm đó tới tâm đường tròn như thế nào ? Như vậy ta xác định được bao nhiêu đường tròn như vậy ? Tâm của chúng nằm trên đường nào ? Hoạt động 4 .2 : Sau đó g/v yêu cầu h/s thực hiện ?3 SGK trang 98 .

Nêu ký hiệu đường tròn .

a) b) c)

R R R O O O M M M M nằm trên đường tròn (O ; R)  OM = R . M nằm ngoài đường tròn (O ; R)  OM > R . M nằm trong đường tròn (O ; R)  OM < R . Vì H nằm ngoài K đường tròn (O) O Nên OH > R . Vì K nằm trong (O) nên OK < R H Do đó OH > OK  > . AOKH AOHK

Một đường tròn được xác định khi biết 2 yếu tố : Tâm và bán kính . Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn .

H/s suy nghĩ .

A

O

B Có vô số

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.