1
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tuần: 1 Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
I.Mục tiêu cần đạt: 1/Kiến thức: Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức. 2/Kỉ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng A(B C) = AB AC, trong đó A,B,C là các số hay các biểu thức đại số. 3/Thái độ: Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận. II.Chuẩn bị của GV và HS: + Giáo viên: Bảng phụ.. Bài tập in sẵn + Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số. Bảng phụ của nhóm. Đồ dùng học tập. III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Kiểm tra bài cũ: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát? 2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?.
2. Bài mới: * HĐ1: Hình thành qui tắc - GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy: + Đặt phép nhân đơn thức với đa thức + Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức + Cộng các tích tìm được GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4 GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
HS : 1/ A(B+C) = AB+AC 2/xm.xn = xm+n
1) Qui tắc ?1 Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra) 3x(5x2 - 2x + 4) = 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x. = 15x3 - 6x2 + 24x * Qui tắc: (SGK) - Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức - Cộng các tích lại với nhau. Tổng quát: A, B, C là các đơn thức A(B C) = AB AC
* HĐ2: áp dụng qui tắc Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
2/ áp dụng : Ví dụ: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - 1
2 )
= (-2x3). (x2)+(-2x3).5x+(-2x3). (- 1
2 )
= - 2x5 - 10x4 + x3 ?2: Làm tính nhân
ThuVienDeThi.com
2
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - 1
2 x2 + 1
5 xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày.
* HĐ3: HS làm việc theo nhóm ?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang. GV: Cho HS báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = 1
2 5 3 (3 ) x x y . 2y
= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
(3x3y - 1
2 x2 + 1
5 xy). 6xy3
=3x3y.6xy3+(- 1
2 x2).6xy3+ 1
5 xy.
6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + 6
5 x2y4
?3
S = 1
2 5 3 (3 ) x x y . 2y
= [8x+y+3]y = 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
III.Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1/Củng cố: - GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập * Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 HS : lên bảng giải, HS dưới lớp cùng làm. -HS so sánh kết quả -GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 & đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc). - HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân & làm theo hướng dẫn của GV như bài 4. * BT nâng cao: (GV phát đề cho HS) 1)Đơn giản biểu thức 3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2 Kết quả nào sau đây là kết quả đúng? A. 3x2n yn B. 3x2n - y2n C. 3x2n + y2n D. - 3x2n - y2n
* Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15 3x = 15 x = 5
2) Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến? x(5x - 3) -x2(x - 1) + x(x2 - 6x) - 10 + 3x = 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x = - 10 2/ Dặn dò : + Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK) + Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.