1
TRƯỜNG THCS NHUAN PHU TAN TO TIENG ANH
ÑEÀ CÖÔNG OÂN TAÄP TIEÁNG ANH 9
HOÏC KYØ II - NĂM HỌC 2015-2016 I. CONDITIONAL SENTENCES – CAÂU ÑIEÀU KIEÄN:
TYPE IF CLAUSE MAIN CLAUSE USAGE TYPE 1 – LOẠI 1 Present Real Condition Điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tương lai
Simple Present
S + Vo/ Vs/es
Simple Future S + WILL + Vo
CAN MAY
Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
TYPE 2 – LOẠI 2 Present Unreal Condition Điều kiện không có thật ở hiện tại
Past Subjunctive
S + V2/Ved
(BE WERE
cho caùc ngoâi)
Future in the past S + WOULD + Vo COULD
MIGHT
Diễn tả sự kiện không thật hay trái với sự thật ở hiện tại
Ex: Type 1: If it rains this evening, I won’t go out. Lan will miss the bus if she doesn’t hurry. 2. Type 2: If I were you, I would buy that book. He could buy a bike if he had enough money.
- Unless (Tröø phi) = If …not (Neáu … khoâng) EX: If you don’t get up early, you will miss the bus. = Unless you get up early, you will miss the bus. II. CONNECTIVES 1. and, but, or: a. and (và): là từ nối được dùng để nối các từ, cụm từ hay mệnh đề với nhau. Eg: + We buy vegetables, bread, fish and meat every day. + Yesterday she watered the flowers and went shopping. + James said that he was never late for class and that he always did his homework. b. but (nhưng): để diễn đạt một ý trái ngược với ý nói trước đó. Eg: + He is intelligent but lazy. + I like bananas but my brother doesn’t. + She tried hard but failed.
ThuVienDeThi.com
2
c. or (hoặc là/hay là): dùng đưa ra một sự lựa chọn. Eg: + Do you come from France or German ? + Is that good or bad ? 2. so, because: a. so (vì vậy/ vì thế). Eg: She heard the bad news, so she cried. b. because (bởi vì/ do). Eg: She cried because she heard the bad news. 3. However, , Therefore, a. However (tuy nhiên): được dùng để diễn đạt một ý trái ngược với ý nói trước đó. Eg: She rich and beautiful. However, she is not happy. b. Therefore (do đó/vì thế): đựơc dùng để chỉ hậu quả. Eg: He’s busy. Therefore, he can’t help you. III.RELATIVE CLAUSES Mệnh đề quan hệ là mệnh đề bắt đầu bởi các đại từ quan hệ như who/whom/which/whose/that và các trạng từ quan hệ như where/when. Có hai loại mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ xác định (defining) và không xác định (non-defining).
1. Mệnh đề quan hệ xác định.
Là mệnh đề cần thiết phải có để làm chức năng giới hạn, làm rõ nghĩa danh từ đứng trước nó. Mệnh đề này thường không có dấu phẩy trước và sau nó. Eg: I don’t know the girl whom/that you met yesterday. 2. Mệnh đề quan hệ không xác định.
Là mệnh đề không cần thiết phải có để làm chức năng giới hạn danh từ đứng trước nó, nghĩa là bản thân danh từ đứng trước nó bổ nghĩa. Vì thế mệnh đề này thường dùng sau danh từ riêng hoặc các danh từ bổ nghĩa ( Mr. Pike, Mrs. Hoa, ..), thường có dấu phẩy trước và sau nó. Eg: Mr. Pike , who is my neighbor , is very nice. I. Relative pronouns
Functions ( Chức năng)
Defining (Xác định)
Non-defining (Không xác định)
Người WHO / THAT WHO Subject ( Chủ ngữ )
Vật WHICH / THAT WHICH Người WHOM / THAT WHOM Object ( Tân ngữ )
Vật WHICH / THAT WHICH Người WHOSE WHOSE Posessive ( Sở hữu )
Vật WHOSE WHOSE II. Relative adverbs.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.