1
Họ và tên hs:………………………………………….Lớp 10A…
PHẦN ĐẠI SỐ
CHƢƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
MỆNH ĐỀ
1. Mệnh đề:
- Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
VD: P: “Số 3 là số lẻ” (Đ). “Hôm nay trời mưa” ( không phải mệnh đề vì vừa đúng vừa sai)
2. Mệnh đề chứa biến:
Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà với mỗi giá trị của biến X ta được một mệnh đề.
VD: “ n chia hết cho 3”
3. Mệnh đề phủ định:
Cho mệnh đề P.
- Mệnh đề “ không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P
- Nếu P đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng.
VD: P : “4 chia hết 2”. P : “4 không chia hết cho 2”
4.Mệnh đề kéo theo:
Cho mệnh đề P và Q.
- Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu P Q
- Mệnh đềP Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Lưu ý: Các định lý toán học thường có dạng P Q . Khi đó:
` P là giả thiết, Q là kết luận.
P là điều kiện đủ để có Q.
Q là điều kiện cần để có P.
5. Mệnh đề đảo:
ThuVienDeThi.com
2
Cho mệnh đề kéo theo P Q . Mệnh đề Q P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q
.
6. Mệnh đề tƣơng đƣơng:
Cho mệnh đề P và Q.
- Nếu P Q và P Q đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
- Kí hiệu: P Q đọc là:
o) P tương đương Q, hoặc
o) P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc
o) P khi và chỉ khi Q.
7. Kí hiệu và
- đọc là với mọi, tất cả.
VD: 2 : 0 x R x .( Bình phương mọi số thực luôn không âm)
- : đọc là tồn tại ít nhất một, có ít nhất một.
VD: Có một số tự nhiên mà 2n=2.( :2 2 n N n )
- ! : đọc là tồn tại duy nhất, có duy nhất một.
BÀI TẬP
1) Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3+2=8 b)1 – x = 0
c) x+y =2 d) 2 – 9 <0
2) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề và phát biểu mệnh đề phủ định của nó:
a) 1794 chia hết cho 3
b) 2 là số hữu tỉ c) 3,15 d) |–2|<0
e) Số tự nhiên chia hết cho 6 là số vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3. f) Tổng 2 cạnh của 1 tam giác lớn hơn
cạnh thứ 3.
3) Dùng kí hiệu , để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0
c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.
ThuVienDeThi.com
3
4) Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó:
a) 2 : 0 x R x b) : 2 n N n n c) 2 : n N n n
d) 1 : x R x x
5) Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
a) : n N n chia hết cho n b) 2 : 2 x Q x c) : 1 x R x x d) 2 :3 1 x R x x e) 2 : 1 0 x R x x f) 2 : 1 0 x R x x g) 2 : 1 n N n chia hết cho 4 6) Các mệnh đề sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại để có một mệnh đề đúng?
a) 2 1 1 x x b) 2 : x R x x c) 2 : x N x x d) 2015 là số nguyên tố e) 2 2 : 2 x R x y xy
f) 2 : 1 7 x N n n g) ABCD là hình vuông ABCD là hình bình hành h) ABCD là hình thoiABCD là hình chữ nhật i) Tứ giác ABCD là hình vuông Hai đường chéo AC và BD bằng nhau j) Hai tam giác bằng nhau chúng có diện tích bằng nhau.
TẬP HỢP
1. Tập hợp
- Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học. Thông thường tập hợp gồm các phần tử cùng chung một hay vài tính chất nào đó.
- Có hai cách xác định tập hợp: liệt kê các phần từ của tập hợp, hoặc chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
2.Tập rỗng: là tập hợp không chứa phần tử nào. Kí hiệu:
3. Tập họp con: Tâp hợp A được gọi là tập con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B. Kí hiệu : A B (đọc là A chứa trong B)
Ta có: ( : ) A B x x A x B 4.Tập bằng nhau : Hai tập hợp A và B gọi là bằng nhau nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B và ngược lại. Kí hiệu A = B
- Biểu đồ Ven : minh họa trục quan một tập hợp bởi một đường khép kín,
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.