Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) năm học 2017 2018 lớp 8 môn Toán trường THCS Trực Thuận Nam Định

Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) năm học 2017 2018 lớp 8 môn Toán trường THCS Trực Thuận Nam Định

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề kiểm tra giữa học kì 1 (HK1) năm học 2017 2018 lớp 8 môn Toán trường THCS Trực Thuận Nam Định Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định bao gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 câu tự luận, được thiết kế để đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh. Đề kiểm tra này cung cấp đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập phức tạp. Trong đề kiểm tra, học sinh sẽ cần phải làm các bài tập như điền Đúng hoặc Sai vào các khẳng định về hình thang, tính chất của đơn thức, và áp dụng kiến thức về tam giác để giải các câu hỏi liên quan đến tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Các câu hỏi được thiết kế để khuyến khích học sinh suy nghĩ sáng tạo và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Đề kiểm tra cũng đặt ra các bài toán thực tế, giúp học sinh áp dụng kiến thức Toán vào cuộc sống hàng ngày. Phần tự luận yêu cầu học sinh phải trình bày rõ ràng, logic và có lời giải chi tiết để chứng minh kết quả của mình, từ đó phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đề kiểm tra giữa kỳ 1 năm học 2017-2018 môn Toán lớp 8 trường THCS Trực Thuận - Nam Định không chỉ là cơ hội để học sinh kiểm tra kiến thức của mình mà còn là dịp để rèn luyện kỹ năng tự học, giải quyết vấn đề và tư duy logic. Đồng thời, đề kiểm tra cũng giúp giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết và tiến bộ của học sinh, từ đó có những biện pháp phù hợp để hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.

Xem trước nội dung

PHÒNG GD HUYỆN TRỰC NINH

UTRƯỜNG THCS TRỰC THUẬN

ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2017-2018 A. TRẮC NGHỈỆM KHÁCH QUAN Điền dấu “ X” vào mỗi khẳng định sau Câu Khẳng định Đúng Sai 1 Hình thang là tứ giác có các cạnh đối song song 2 Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân 3 Hình bình hành là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau 4 Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành Câu 5: (x – y)P2

P bằng: A) xP2

P + yP2 B) xP2 --

P 2xy +yP2 C) yP2

P – xP2 D) xP2

P – yP2

UCâu U6: (4x + 2)(4x – 2) bằng: A) 4xP2

P + 4 B) 4xP2

P – 4 C) 16xP2

P + 4 D) 16xP2

P – 4

UCâu U7: Giá trị của biểu thức (x – 2)(xP2

P + 2x + 4) tại x = - 2 là: A) - 16 B) 0 C) - 14 D) 2

UCâu 8U: Đơn thức 9xP2

PyP3

Pz chia hết cho đơn thức nào sau đây: A) 3xP3

Pyz B) 4xyP2

PzP2 C) - 5xyP2 D) 3xyzP2 B.TỰ LUẬN Câu 1 : (2 điểm )

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

a) 3xyP2

P – 6xP2

Py b) 3x – 3y + xP2

P – yP2 c) xP2

P+3x+2 Câu 2: (1điểm )

Rót gän biÓu thøc: + − − − − 2 2 ( 1)( 3) ( 3)( 1) x x x x Câu 3 : (1điểm ) Tìm x bieát

xP3

P – 4x = 0 Câu 4 (3 điểm ) Cho tam giác ABC gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC a, Tứ giác BMNC là hình gì? vì sao? b, Trên tia đối của tia NM xác định điểm E sao cho NE = NM. Tứ giác AECM là hình gì? vì sao? c , So sánh NE vói BC Câu 5: (1điểm )

Chöùng minh raèng : xP2

P – x + 3 4 > 0 vôùi mọi giá trị của x

Uđáp án

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp Án Đ S S Đ B D A C B . TỰ LUẬN Câu 1. 2đ

a, 3xy( y – 2x) (0,5 đ) b, 3x – 3y + xP2

P – yP2

P = 3 ( x-y ) + ( x- y ) ( x+ y ) ( 0.25 đ) =(x – y)(3 + x + y) ( 0.25 đ)

c, xP2

P+ 3x + 2 = xP2

P + x + 2x +2 ( 0. 25 đ) = ( xP2

P+ x ) + ( 2x +2 ) (0.25 đ ) = x ( x+ 1 ) + 2 ( x+ 1 ) (0.25 đ ) = (x+1)(x+2) (0.25 đ ) Câu 2. ( 1 ñieåm) Rót gän biÓu thøc:

+ − − − − 2 2 ( 1)( 3) ( 3)( 1) x x x x = (x – 3)[xP2

P +1 – ( xP2

P – 1)] ( 0.5 ñieåm) = 2(x – 3) ( 0.5 ñieåm) Câu3. ( 1điểm ) Phaân tích ra: x(x – 2)(x + 2) = 0 ( 0,5 ñieåm)

⇒x = 0 , x = ± 2 ( 0,25 ñieåm) Kết luận : ( 0.25điểm) Câu 3 (3đ) - Vẽ hình + ghi GT – KL: 0,25 đ - Cminh tứ giác BMNC là hình thang: 1đ - Cminh tứ giác AECM là hình bình hành: 1đ - So sánh NE vói BC 0.75d ∆ABC, AM=BM, CN = NE GT E thuộc tia đối của NM: NM = NE KL a, ◊ BMNC là hình gì? Vì sao? b, ◊ AECM là hình gì? Vì sao c, So sánh NE Vói BC

UCMU. a, ∆ABC có

AM = BM (gt) AN = NC (gt) (0.25 đ ) ⇒ MN là đường TB của tam giác ( 0.25 đ ) ⇒ MN // BC ( 0,25 đ ) ◊ BMNC có MN // BC nên là hình thang ( 0,25đ ) b, ◊AECM có đường chéo AC giao với đường chéo ME mà (0,25 đ) AN = NC ( gt ) ( 0.25 đ) MN = NE ( gt ) ( 0.25đ ) ⇒ ◊AECM là hình bình hành (có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) (0.25 đ ) c, Chứng minh MN là đường trung bình của tam giác ABC => MN = ½ BC (0,25 đ) - Lập luận MN = ME ( gt ) (0,25đ) => MN = ½ BC (0,25đ)

Câu 5 . 1điểm

Chöùng minh raèng : xP2

P – x + 3 4 > 0 vôùi ∀x

xP2

P – x + 3 4 = [xP2

P – 2.x. 1 2 +

2 1 2      ]+ 2 4

= ( x - 1 2 )P2

P + 1 2 (0,5 ñieåm)

Vì (x - 1 2 )P2

P ≥0 ∀x ⇒( x - 1 2 )P2

P + 1 2 > 0 ∀x ( 0.25 điểm )

Vaäy xP2

P – x + 3 4 > 0 ∀x ( 0,25 ñieåm)

Chú ý : Mọi cách làm khác nhau tùy theo từng bước vẫn cho điểm tối đa

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.