Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Trần Mai Ninh Thanh Hóa

Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Trần Mai Ninh Thanh Hóa

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Trần Mai Ninh Thanh Hóa Bản PDF - Nội dung bài viết Đề KSCL giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 - 2021 trường THCS Trần Mai Ninh - Thanh Hóa Đề KSCL giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 - 2021 trường THCS Trần Mai Ninh - Thanh Hóa Đề KSCL giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 - 2021 trường THCS Trần Mai Ninh - Thanh Hóa bao gồm một trang đề thi với 5 bài toán dạng tự luận. Thí sinh được cấp 90 phút để hoàn thành bài thi, đề thi có kèm theo lời giải chi tiết. Trích đoạn đề KSCL giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 - 2021 trường THCS Trần Mai Ninh - Thanh Hóa: Cho hình chữ nhật DEKH có O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy một điểm I nằm giữa hai điểm O và E. Gọi N là điểm đối xứng với điểm D qua I và M là trung điểm của KN. a) Chứng minh tứ giác OINK là hình thang và tứ giác OIMK là hình bình hành. b) Gọi A và B lần lượt là hình chiếu của N trên các đường thẳng EK và KH. Chứng minh tứ giác AKBN là hình chữ nhật. c) Chứng minh bốn điểm I, A, M, B thẳng hàng. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = 5×2 + 4xy – 6x + y2 + 2030. Chứng minh rằng a5 – 5a3 + 4a chia hết cho 120 với mọi số nguyên a. Đề thi nêu rõ yêu cầu, bắt buộc học sinh phải hiểu và áp dụng kiến thức toán học vào giải các bài toán. Đây là cơ hội để học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng của mình trong môn Toán.

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT TP THANH HÓA TRƯỜNG THCS TRẦN MAI NINH

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: TOÁN - Lớp: 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 2x2(3x2 – 7x – 5) b) (16x4 - 20x2y3 - 4x5y) : (-4x2)

Câu II (2,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – 3x + xy – 3y b) x3 + 10x2 + 25x – xy2 c) x3 + 2 + 3(x3 – 2)

Câu III (2,0 điểm) Tìm x, biết:

a) x(x – 1) – x2 + 2x = 5 b) 2x2 – 2x = (x – 1)2

c) (x + 3)(x2 – 3x + 9) – x(x – 2)2 = 19

Câu IV (3,5 điểm)

Cho hình chữ nhật DEKH có O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy một điểm I nằm giữa hai điểm O và E. Gọi N là điểm đối xứng với điểm D qua I và M là trung điểm của KN.

a) Chứng minh tứ giác OINK là hình thang và tứ giác OIMK là hình bình hành. b) Gọi A và B lần lượt là hình chiếu của N trên các đường thẳng EK và KH. . Chứng minh tứ giác AKBN là hình chữ nhật. c) Chứng minh bốn điểm I, A, M, B thẳng hàng.

Câu V (1,0 điểm)

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = 5x2 + 4xy – 6x + y2 + 2030

b) Chứng minh rằng a5 – 5a3 + 4a chia hết cho 120 với mọi số nguyên a.

======== HẾT ========

ĐỀ CHẴN

PHÒNG GD&ĐT TP THANH HÓA TRƯỜNG THCS TRẦN MAI NINH

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: TOÁN - Lớp: 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 3x2(2x2 – 5x – 4) b) (25x4 – 40x2y3 -5x5y) : (-5x2)

Câu II (2,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) a2 – 2a + ab – 2b b) a3 + 6a2 + 9a – ab2 c) a3 + 10 - 3(2 - a3)

Câu III (2,0 điểm) Tìm x, biết:

a) x(x – 2) – x2 + 3x = 4 b) 3x2 – 3x = (x – 1)2

c) (x + 2)(x2 – 2x + 4) - x(x – 2)2 = -12

Câu IV (3,5 điểm)

Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy một điểm E nằm giữa hai điểm O và B. Gọi F là điểm đối xứng với điểm A qua E và I là trung điểm của CF.

a) Chứng minh tứ giác OEFC là hình thang và tứ giác OEIC là hình bình hành. b) Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của F trên các đường thẳng BC và CD. . Chứng minh tứ giác CHFK là hình chữ nhật. c) Chứng minh bốn điểm E, H, I, K thẳng hàng.

Câu V (1,0 điểm)

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: Q = 10x2 + 6xy – 4x + y2 + 2024 b) Chứng minh rằng n5 – 5n3 + 4n chia hết cho 120 với mọi số nguyên n.

======== HẾT ========

ĐỀ LẺ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN TOÁN 8 - ĐỀ CHẴN Câu Lời giải tóm tắt Điểm 1 (1,5 điểm)

a 2x2(3x2 – 7x – 5) = 6x4 – 14x3 – 10x2 0,75

b (16x4 - 20x2y3 - 4x5y) : (-4x2) = -4x2 + 5y3 + x3y 0,75

2 (2,0 điểm)

a x2 – 3x + xy – 3y = x(x – 3) + y(x – 3)

= (x – 3)(x + y)

0,75

b x3 + 10x2 + 25x – xy2 = x(x2 + 10x + 25 – y2) = x[(x2 + 10x + 25) – y2] = x[(x + 5)2 – y2]

= x(x + y + 5) (x - y + 5)

0,25

0, 5 c x3 + 2 + 3(x3 – 2) = x3 + 2 + 3x3 – 6

= 4x3 - 4 = 4(x3 - 1)

= 4(x - 1)(x2 + x + 1)

0,25

0,25 3

(2,0 điểm)

a

x(x – 1) – x2 + 2x = 5

x2 – x – x2 + 2x = 5

x = 5

Vậy x = 5.

0, 5

0,25

b

 

2 2 2 2 1 x x x   

   

        

2

2 2 1 1

2 1 1 0

1 2 1 0

1 1 0

x x x

x x x

x x x

x x

  

   

   

  

1 0 1

1 0 1

x x

x x

           

Vậy   x 1;-1 

0,25

0,25

0,25

c

(x + 3)(x2 – 3x + 9) – x(x – 2)2 = 19

x3 + 27 - x(x2 – 4x + 4) = 19

x3 + 27 – x3 + 4x2 - 4x = 19

27 + 4x2 - 4x – 19 = 0

4x2 - 4x + 8 = 0

4(x2 - x + 2) = 0

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.