Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Nguyễn Trãi Quảng Nam

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Nguyễn Trãi Quảng Nam

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Nguyễn Trãi Quảng Nam Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 – 2021 trường THCS Nguyễn Trãi – Quảng Nam Đề thi giữa kỳ 1 Toán lớp 8 năm 2020 – 2021 trường THCS Nguyễn Trãi – Quảng Nam Đề thi giữa kỳ 1 môn Toán lớp 8 năm học 2020 – 2021 tại trường THCS Nguyễn Trãi – Quảng Nam có cấu trúc bài thi gồm 50% câu hỏi trắc nghiệm và 50% câu hỏi tự luận (theo điểm số). Thời gian làm bài là 60 phút, đề thi đi kèm đáp án và lời giải chi tiết. Cụ thể trong đề thi có các câu hỏi như sau: + Cho tam giác ABC (AB > AC), đường cao AH. Gọi E, D, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Hãy chứng minh rằng tứ giác CDEF là hình bình hành và tứ giác EFHD là hình thang cân. Ngoài ra, cần xác định đỉnh A của tam giác ABC để tứ giác ADHK là hình thoi. + Một hình thang có đáy thứ nhất dài 6cm, đường trung bình dài 8cm. Hỏi độ dài đáy thứ hai của hình thang đó là bao nhiêu? + Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là hình chữ nhật, hình tròn, hình bình hành hay hình thang cân? Đề thi được biên soạn một cách kỹ lưỡng và logic, đảm bảo đưa ra những câu hỏi giúp học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng vững chắc của mình trong môn Toán. Đồng thời, lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải và phương pháp làm bài.

Xem trước nội dung

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH TTRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

(Đề gồm có 02 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Môn: TOÁN – Lớp 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ A

I/ TRẮC NGHIỆM:(5 điểm) Chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau rồi ghi vào bài làm. Câu 1: Kết quả của phép nhân xy( x2 + x – 1) là A. x3y + x2y + xy; B. x3y – x2y – xy; C. x3y – x2y + xy; D. x3y + x2y – xy Câu 2: Tích (x-2)(x-5) bằng A. x2 + 7x + 10 B. x2 - 7x+10 C. x2 +10 D. x2 - 3x+10 Câu 3: Đa thức x2 + 4y2 – 4xy được phân tích thành A. (x - 2y)(x+2y) B. - (x-2y)2 C. (x - 2y)2 D. (x+2y)2 Câu 4: Biểu thức rút gọn của (2x+y)(4x2-2xy+y2) là : A. 8x3-y3 B. 8x3+y3 C. x3- 8y3 D. 2x3-y3 Câu 5: Kết quả được viết dưới dạng tích của đa thức sau : 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 là A. (2x3 + y)3 B. (2x + y3)3 C. (2x + y)3 D. (2x – y)3 Câu 6: Biểu thức thích hợp điền vào chỗ dấu … để có đẳng thức (3x + 2 )2 = 9x2 + ...+ 4 đúng là A. -6x B. 6x C. 12x D. -12x Câu 7: Đa thức: 4x(2y - z) +7y(2y - z) được phân tích thành nhân tử là A. (2y-z)(4x-7y) B. (2y-z)(4x+7y) C. (2y+z)(4x+7y) D. (2y+z)(4x-7y) Câu 8: Giá trị của x thoả mãn 2x(x+3) +2(x+3) =0 là A. -3 hoặc 1 B. 3 hoặc 1 C. 3 hoặc -1 D. -3 hoặc -1 Câu 9: Đa thức 9x6 +24x3y2 +16y4 được phân tích thành nhân tử là A. (3y3-2x2)2 B. (3x3-4y2)2 C. (3x3+4y2)2 D. -(3x3+4y2)2 Câu 10: Cho tứ giác ABCD, có , 80 ˆ 0  A , 120 ˆ 0  B , 50 ˆ 0  D Số đo Cˆ là:

A. 0 100 , B. 0 105 , C. 0 110 , D. 0 115

Câu 11: Hình bình hành BCDE là hình chữ nhật nếu

A. BE=CD B. BC=EB C. BE=BC D. BD=CE

Câu 12: Hình thang ABCD (AB // CD) là hình thang cân khi A . AC=BD B . AB=AD C . AB=CD D . AD=BC Câu 13: Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là A . Hình chữ nhật B . Hình tròn C . Hình bình hành D . Hình thang cân Câu 14: Một tam giác đều có độ dài cạnh bằng 12,5 cm. Độ dài đường trung bình của tam giác đó là A . 37,5cm B . 6,3cm C . 6,25cm D . 12,5cm Câu 15: Một hình thang có đáy thứ nhất dài 6cm, đường trung bình dài 8cm. Độ dài đáy thứ hai của hình thang đó là A . 10cm B . 5cm C . 10 cm D . 5 cm

II/ TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 16: (0.5 điểm) Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức 25a2 + 4b2 + 20ab tại a =1, b = -2. Câu 17: (0.75 điểm) Rút gọn biểu thức A = x(x - 2) + (3 - x)(3 + x) . Câu 18: (0.75 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử x2 – 10x – 9y2 + 25 . Câu 19: (3 điểm) Cho tam giác ABC (AB > AC), đường cao AH. Gọi E, D, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC.

a) Chứng minh rằng tứ giác CDEF là hình bình hành. b) Chứng minh tứ giác EFHD là hình thang cân. c) Gọi K là trung điểm của DE. Nêu cách xác định đỉnh A của tam giác ABC để tứ giác ADHK là hình thoi.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ A I - TRẮC NGHIỆM : (5 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A B C B C C B D B C D A D C B ( Mỗi câu trả lời đúng được 0,33 điểm ). II – TỰ LUẬN: (5 điểm)

a/

a) Chứng minh rằng tứ giác CDEF là hình bình hành. Vì DE là đường trung bình của tam giác ABC nên DE // BC và DE = BC :2 (1) Lại có F là trung điểm của BC nên BF = BC:2 (2) Từ (1) và (2) suy ra DE // CF và DE = CF Do đó tứ giác CDEF là hình bình hành.

0,25 0,25 0,25 0,25

b/

b) Chứng minh tứ giác EFHD là hình thang cân. Vì DE //BC (chứng minh trên), nên tứ giác EFHD là hình thang (3) Lại có HE = AB:2 (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông AHB) (4) Mặt khác, có DF = AB:2 (vì DF là đường trung bình của

Câu ĐÁP ÁN Điểm 16 (0.5 đ)

25a2 + 4b2 + 20ab = (5a+2b)2 0,25 Thay a=1, b= -2 vào ta được giá trị bằng 1 0,25 17 (0.75 đ)

A = x(x - 2) + (3 - x)(3 + x) = x2- 2x + 32 – x2 0,5 = -2x+ 9 0,25 18 (0.75 đ)

x2 – 10x – 9y2 + 25 = x2 – 10x + 25 – 9y2 = (x-5)2 – (3y)2 0,5 =(x- 5- 3y)(x- 5+3y) 0,25 19

(3 đ)

Hình vẽ

Hình vẽ phục vụ cho giải ít nhất 2 câu a bà b

O K

F

E D

H C B

A

0,5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.