Bài tập trắc nghiệm lớp 8 môn Toán
QR

Bài tập trắc nghiệm lớp 8 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Bài tập trắc nghiệm lớp 8 môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Bài tập trắc nghiệm lớp 8 môn Toán Bài tập trắc nghiệm lớp 8 môn Toán Tài liệu này bao gồm 129 trang, với nhiều bài tập trắc nghiệm Toán lớp 8 (bao gồm Đại số 8 và Hình học 8) được tổ chức theo từng chuyên đề, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết. Phần hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm trong tài liệu rất quan trọng. Do các thay đổi trong cách thức thi trong năm học mới, việc ôn tập cũng cần phải điều chỉnh. Thi trắc nghiệm trở nên phổ biến hơn trong các bài kiểm tra, và để đạt điểm cao, học sinh cần phải đạt được 4 mức độ kiến thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng ở mức độ cao hơn. Để thành công trong thi trắc nghiệm, học sinh cần phải giải nhanh và chính xác. Phương pháp phỏng đoán và loại trừ là hai cách mà học sinh có thể áp dụng để giảm thời gian làm bài và tăng khả năng đúng." Phần II của tài liệu tập trung vào các chủ đề trắc nghiệm Toán lớp 8, bao gồm Phép nhân và Phép chia đa thức, Phân thức đại số, Phương trình bậc nhất, và nhiều chủ đề khác. Thông qua việc thấu hiểu và áp dụng chúng vào bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ có cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài toán một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

TRẮC NGHIỆM TOÁN 8

1

Phần I. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Do những thay đổi trong tính chất và phương pháp thi trong năm học này nên việc ôn tập cũng thay đổi. Hình thức thi trắc nghiệm sẽ là phổ biến trong các môn thi. Để đáp ứng thi trắc nghiệm cần phải đạt được 4 mức độ kiến thức:

1.Nhận biết

* Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung, vấn đề đã học khi được yêu cầu.

* Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…

* Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…nhận thức được những kiến thức đã nêu trong sách giáo khoA.

Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu. Đây là bậc thấp nhấ của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại, nhớ lại một sự kiện, hiện tượng. Chẳng hạn ở mức độ này, học sinh chỉ cần có kiến thức về hàm số bậc nhất để thay tọa độ điểm vào phương trình đường thẳng để tìm ra tọa độ điểm phù hợp.

Ví dụ 1. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2 2 25 3 10 11 P x y x     là:

A. 10 B. 11 C. 12 D. 9

Đáp án A.

Ví dụ 2. Cho hình thang cân   // ABCD AB CD có hai đường chéo vuông góc và đường cao

AH h  . Khi đó tổng S của hai đáy là:

A. 2 S h  B. 3 S h  C. 5 2 S h  D. 7 2 S h 

Đáp án A.

Ví dụ 3. Cho 2 a b c d     . Khi đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 2 2 2 2 P a b c d     là:

A. 4 B. 2 C. 1 D. 3

Đáp án C.

2. Thông hiểu

* Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học tập trên lớp.

TRẮC NGHIỆM TOÁN 8

2

* Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…

* Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.

Ví dụ 1. Giá trị lớn nhất của biểu thức

2

2 2 4 9 2 4 x x P x x      là:

A. 7

3 B. 9

4 C. 2 D. 4

3

Đáp án A.

Ví dụ 2. Cho tam giác   ABC AC AB  . Lấy các điểm , D E tùy ý theo thứ tự nằm trên các

cạnh , AB AC sao cho BD CE  . Gọi K là giao điểm của các đường thẳng , DE BC . Đáp án

nào đúng?

A. KE BA KD BC  B. KE AB KD AC 

C. KE CB KD CA  D. Cả ba kết quả trên đều sai

Đáp án B.

Ví dụ 3. Phương trình     2 2 2 2 3 1 3 2 3 5 16 0 x x x x        có bao nhiêu nghiệm?

A. Có 1 nghiệm B. Có 2 nghiệm

C. Có 3 nghiệm D. Có 4 nghiệm

Đáp án D.

3. Vận dụng

* Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp. Học sinh có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống cụ thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã học trên lớp (thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường).

* Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò,…

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.