Đề và đáp án kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt, Toán lớp 4 - Năm học 2016-2017

Đề và đáp án kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt, Toán lớp 4 - Năm học 2016-2017

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ II LỚP 4C A.Kiểm tra đọc(10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài. Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27, SGK Tiếng Việt 4, tập II. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 4 điểm, trả lời câu hỏi 01 điểm). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm) Thời gian :40 phút

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4C

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :

HÌNH DÁNG CỦA NƯỚC Màn đêm đã buông xuống. Trong không gian yên ắng chỉ còn nghe thấy tiếng tí tách của những hạt mưa rơi. Nằm trong nhà bếp ghé mắt ra cửa sổ, anh Đũa Kều hỏi bác Tủ Gỗ:

-Bác Tủ gỗ ơi, nước thì có hình gì bác nhỉ? Không kịp để bác Tủ Gỗ lên tiếng. Cốc Nhỏ nhanh nhảu: -Tất nhiên là nước có hình chiếc cốc rồi. Anh Đũa Kều chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc xinh xắn à?

Bát sứ không đồng tình, ngúng nguẩy: -Cốc Nhỏ nói sai rồi! Nước có hình giống một chiếc bát. Mọi người vẫn đựng nước canh trong những chiếc bát mà.

Chai Nhựa gần đấy cũng không chịu thua: - Nước có hình dáng giống tôi. Cô chủ nhỏ lúc nào chẳng dùng tôi để đựng nước uống. Cuộc tranh cãi ngày càng gay gắt. Bác Tủ Gỗ lúc này mới lên tiếng: -Các cháu đừng cãi nhau nữa! Nước không có hình dạng cố định. Trong tự nhiên nước tồn tại ba thể: rắn, lỏng, khí. Ở thể rắn nước tồn tại dưới dạng băng, ở thể khí nước tồn tại ở dạng hơi nước và nước chúng ta sử dụng hàng ngày để sinh hoạt là thể lỏng.

Tất cả mọi người lắng nghe chăm chú và nhìn nhau gật gù: -Ô! Hóa ra là như vậy. Chúng cháu cảm ơn bác Tủ Gỗ. Lê Ngọc Huyền

Câu 1: Cốc Nhỏ, Chai Nhựa, Bát Sứ tranh cãi nhau về điều gì? (0,5 đ) (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. tác dụng của nước

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm TN KQ

TL TN KQ

TL TN KQ

TL TN KQ

TL Tổng

Số câu 2 2 1 1 6

Câu số (1;2) (3;4) (5) (6)

Đọc hiểu văn bản

Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 4,0 Số câu 1 1 1 1 4 Câu số (7) (8) (9) (10) Kiến thức tiếng việt Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 3,0 Tổng số câu 3 3 1 2 1 10 Tổng số điểm 1,5 1,5 1,0 2,0 1,0 7,0

ThuVienDeThi.com

B. Hình dáng của nước C. Mùi vị của nước D. Màu sắc của nước Câu 2: Ý kiến của Cốc nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ về hình dáng của nước có gì giống nhau? (0,5đ) (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

A. nước có hình chiếc cốc B. Nước có hình cái bát C. Nước có hình như vật chứa nó D. Nước có hình cái chai Câu 3:Lời giải thích của bác Tủ Gỗ giúp ba bạn Bát Sứ, Cốc Nhỏ và Chai Nhựa hiểu được điều gì về hình dáng của nước ? (0,5đ) (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

A. Nước không có hình dáng cố định B. Nước có hình dáng giống với vật chứa đựng nó C. Nước tồn tại ở thể rắn và thể lỏng và khí D. Nước tồn tại ở thể lỏng và thể khí Câu 4: Từ nào không điền được vào chỗ trống trong câu sau: Anh Đũa Kều chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc………….à? (1đ) (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

A. nhỏ xinh B. xinh xinh C. xinh tươi D. xinh xắn

Câu 5: Câu: “Chúng cháu cảm ơn bác Tủ Gỗ” thuộc mẫu câu nào ? (0,5đ) (M2) Viết câu trả lời của em: ……………………………………………………………………………………….. Câu 6: Lời giải thích của bác Tử Gỗ giúp ba bạn Bát Sứ, Cốc Nhỏ và Chai Nhựa hiểu được điều gì về hình dáng của nước? Viết câu trả lời của em: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Câu 7: Dòng nào dưới đây toàn các từ láy ? (0,5đ)(M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. đường đua, tiếp sức, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng. B. khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau ốm. C. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn. Câu 8: Dòng nào nêu đúng chủ ngữ của câu sau: Cô chủ nhỏ lúc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.