Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa vô cơ 12  Nguyễn Minh Tuấn

Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa vô cơ 12 Nguyễn Minh Tuấn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa vô cơ 12 – Nguyễn Minh Tuấn

1

D. PHƯƠNG PHÁP GIẢI, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG ● Kiến thức, kĩ năng và phương pháp giải: + Vị trí các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa:

Tínhoxi hoùa giaûm daàn

Tính khöû giaûm daàn

2 3 2 2 2 2 2 2 3

2 Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb Cu Fe Ag Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb Cu Ag Fe



         



+ Phản ứng của kim loại với dung dịch muối tuân theo quy tắc:

   chất khử mạnh chất oxi hóa mạnh chất khử yếu chất oxi hóa yếu

+ Từ những điều trên suy ra: Khi gặp dạng bài liên quan đến hỗn hợp kim loại và dung dịch chứa hỗn hợp muối thì việc đầu tiên là xác định thứ tự khử ion kim loại, thứ tự oxi hóa kim loại. Tiếp đó, dựa vào các số liệu đề cho để đánh giá kết quả của phản ứng: kim loại nào đã bị oxi hóa (kim loại nào đã bị tan vào dung dịch); ion kim loại nào đã bị khử (kim loại nào đã sinh ra). + Để tính toán tìm ra kết quả thì có thể sử dụng các cách sau: * Tính theo phương trình phản ứng: Cách này chỉ phù hợp cho dạng bài tập đơn giản. Đối với những dạng bài phức tạp như hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối thì phải viết nhiều phương trình, sử dụng nhiều ẩn số dẫn đến khó khăn trong việc tính toán và mất nhiều thời gian. * Sử dụng các định luật bảo toàn: bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng. Cách này ưu việt hơn vì nó đi sâu vào bản chất phản ứng, do đó việc tính toán cũng đơn giản và nhanh hơn so với việc tính theo phản ứng (sẽ phân tích kĩ hơn trong các ví dụ cụ thể). + Khi gặp dạng bài: “... sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng...”; “sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm...”... thì ta sử dụng thêm phương pháp tăng giảm khối lượng. I. Tính lượng chất trong phản ứng 1. Một kim loại tác dụng với một muối ● Mức độ vận dụng

Ví dụ 1: Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 3,2. B. 5,6. C. 12,9. D. 6,4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hòa Đà – Bình Thuận, năm 2017)

Phân tích và hướng dẫn giải + Đây là dạng bài tập đơn giản, một kim loại tác dụng với một muối nên không cần phải xác định thứ tự khử và oxi hóa của các ion và nguyên tử kim loại. + Để tính toán kết quả cụ thể, ta có thể dùng các cách sau:

Zn

4 4

Cu

Cu tạo thành Zn phản ứng Cu

Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng

6,5 n 0,1 mol. 65 Zn CuSO ZnSO Cu

mol : 0,1 0,1

m 0,1.64 6,4 gam

Cách 2 : Sử dụng bảo toàn electron (BTE)

BTE : n n 0,1 mol m 6,4 gam

 

  

  

   

Ví dụ 2: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

A. 3,84. B. 2,32. C. 1,68. D. 0,64. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bắc Ninh, năm 2017)

Phân tích và hướng dẫn giải

ThuVienDeThi.com

Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa vô cơ 12 – Nguyễn Minh Tuấn

2

4

4

Fe CuSO

4 4

Cu

Fe 4

CuSO

Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng

n 0,04 mol; n 0,01 mol.

Fe CuSO FeSO Cu

bñ (mol): 0,04 0,01

pö (mol): 0,01 0,01

m 0,64 gam

Cách 2 : Sử dụng bảo toàn nguyên tố

n 0,04 Fe dö, CuSO he

n 0,01

 

  

 

        4

Cu Cu CuSO

át

m 0,64 gam BTNT Cu : n n 0,01

      

Vận dụng: Câu 1: Cho bột nhôm dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Cu. Giá trị của m là A. 0,64. B. 1,28. C. 1,92. D. 0,32. Câu 2: Cho 14 gam bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 2M, khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 22. B. 16. C. 30,4. D. 19,2. Câu 3: Cho m gam nhôm vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 5,4. B. 2,25. C. 0,72. D. 2,97.

Ví dụ 3: Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.