Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lý Thường Kiệt TP HCM

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lý Thường Kiệt TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lý Thường Kiệt TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 Chúng tôi đã thu thập và chia sẻ đến quý thầy cô giáo và các em học sinh file PDF đề thi Học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm học 2019 - 2020 của trường THCS Lý Thường Kiệt, TP HCM. Trong đề thi này, bạn sẽ có cơ hội làm quen với các dạng bài tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm, giúp bạn tự ôn tập và kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả. Dưới đây là một số câu hỏi mẫu trong đề thi: Một giáo viên ghi lại thời gian làm bài tập của 20 học sinh và lập bảng tần số. Hãy tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu. Tìm chiều dài các cạnh của một tam giác biết chu vi tam giác là 22cm và chiều dài các cạnh tỉ lệ với 2; 4; 5. Tính khoảng cách AB giữa hai bến tàu A và B khi biết hòn đảo C cách đất liền 8km và AB là gì nếu AC=17km, BC=10km. Hãy tải về đề thi và cùng thử sức nhé!

Xem trước nội dung

Câu 1 (2 điểm): Cho hai đa thức 

2 3 15 4 5 2 A x x x x    



3 2 5 17 2 4 B x x x x    

a) Sắp xếp các đa thức A(x) và B(x) theo lũy thừa giảm dần của biến. b) Tính A(x) + B(x) và A(x) – B(x) Câu 2 (2 điểm): Một giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút) của 20 học sinh và ghi lại như sau:

10 5 8 8 9 7 8 9 14 8

5 7 8 10 9 8 10 7 14 8

a) Lập bảng tần số. b) Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu. Câu 3 (1,5 điểm): Tìm chiều dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi tam giác là 22 cm và chiều dài các cạnh tỉ lệ với 2; 4; 5. Câu 4 (1,5 điểm): Khoảng cách từ hai bến tàu A và B tới hòn đảo C lần lượt là 17km và 10km. Tính khoảng cách AB giữa hai bến tàu biết hòn đảo cách đất liền 8km. Câu 5 (3,0 điểm): Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ đường trung tuyến AM.

a) Chứng minh ABM = ACM và AM  BC .

b) Cho biết AB = 25cm, BC = 14cm. Tính độ dài AM rồi so sánh  MAB và  MBA . c) Trên đoạn thẳng AB lấy điểm D, trên tia đối CA lấy điểm E sao cho BD = CE.

Từ D, E vẽ DF, EH vuông góc với đường thẳng BC (F, H  BC). DE cắt BC tại I. Chứng minh BDF = CEH và I là trung điểm DE.

---Hết---

A B

H

C

UBND QUẬN BÌNH TÂN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN TOÁN LỚP 7 NĂM HỌC 2019-2020

Ngày kiểm tra: 19/06/2020 Thời gian: 90 phút.(không kểthời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Toán lớp 7 Câu 1 (2 điểm) Sắp xếp: 3 2 ( ) 2 4 5 15 A x x x x     0,25đ

3 2 ( ) 2 4 5 17 B x x x x     0,25đ

*)      3 2 3 2 2 4 5 15 2 4 5 17 2 A x B x x x x x x x          

*)      3 2 3 2 2 4 5 15 2 4 5 17 A x B x x x x x x x         

 

3 2 4 8 10 22 A x B x x x x     

Câu 2 (2 điểm):

a) Bảng tần số: 1đ Giá trị (x) 5 7 8 9 10 14 Tần số (n) 2 3 7 3 3 2 N= 20 a) Tính số trung bình cộng: Cách 1:

0,25đ Số trung bình cộng là: 172 : 20 = 8,6 0,25đ + 0,25đ Cách 2: Số trung bình cộng là:

X = 5.2 7.3 8.7 9.3 10.3 14.2 20      = 172

20 = 8,6 0,25đ + 0,25đ+0,25đ

Mốt của dấu hiệu là 8 0,25đ Câu 3 (1,5 điểm): Gọi a, b, c lần lượt là chiều dài ba cạnh của một tam giác (a, b, c > 0) 0,25đ

Theo đề ra, ta có: a b c 2 4 5   và a + b + c = 22 0,25đ

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

a b c a b c 22 2 2 4 5 2 4 5 11          0,25đ + 0,25đ

Suy ra: a = 4; b = 8; c = 10 0,25đ Vậy chiều dài ba cạnh của một tam giác lần lượt là: 4 cm; 8 cm; 10 cm. 0,25đ Câu 4 (1,5 điểm): Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:

Giá trị (x) 5 7 8 9 10 14 Tần số (n) 2 3 7 3 3 2 N = 20 Các tích 10 21 56 27 30 28 Tổng các tích: 172

AC2=AH2+ HC2(Định lý Pytago) 0,25đ 172= AH2+ 82

AH = √17ଶ−8ଶ= 15𝑘𝑚 0,25đ Xét tam giác BHC vuông tại H, ta có: BC2=BH2+ HC2(Định lý Pytago) 0,25đ 102= BH2+ 82

BH = √10ଶ−8ଶ= 6𝑘𝑚 0,25đ Ta có AB+BH = AH  AB +6 = 15  AB = 9 km. 0,25đ Vậy khoảng cách AB giữa hai bến tàu là 9km 0,25đ. Câu 5 (3,0 điểm):

a) Chứng minh ABM = ACM và AM  BC . Xét ABM và ACM có

AB = AC (ABC cân ở A) 0,25đ BM = CM ( M là trung điểm của BC ) 0,25đ AM là cạnh chung 0,25đ Vậy : ABM = ACM (c.c.c) Suy ra   AMB AMC  ( hai góc tương ứng ) 0,25đ Mà   180 AMB AMC   (kề bù)

Vậy AM  BC 0,25đ

b) Tính độ dài AM rồi so sánh  MAB và  MBA Tính BM = 14: 2 = 7cm AMB vuông tại B nên AM2 + BM2 = AB2 (định lí Py ta go) 0,25đ Suy ra AM = 24cm 0,25đ

I F

H

E

M

A

C B

D

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.