Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 THCS Lê Quý Đôn TP HCM Đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 THCS Lê Quý Đôn TP HCM Đây là bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7 năm học 2019-2020 của trường THCS Lê Quý Đôn, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Bộ đề bao gồm đề thi, đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm, nhằm giúp quý thầy cô và các em học sinh ôn tập hiệu quả. Đề thi bao gồm các bài tập đa dạng, từ những bài toán cơ bản đến những bài tập phức tạp, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, logic tư duy và tính toán chính xác. Ví dụ về một bài toán trong đề thi: "Một người đi taxi phải trả 14000 đồng cho 1km trong 10 km đầu tiên. Khi hành trình vượt quá 10km thì phải trả 11500 đồng cho mỗi km tiếp theo. Người đó đi 15km thì phải trả bao nhiêu tiền?" Ngoài ra, đề thi cũng đưa ra những bài toán về hình học, vật lý học, giúp học sinh kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực để giải quyết vấn đề. Đề thi cũng giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tự học, nâng cao khả năng phân tích và suy luận. Đồng thời, hướng dẫn chấm điểm chi tiết giúp học sinh hiểu rõ lỗi sai và cách sửa đổi để cải thiện kết quả học tập. Với những bài tập thú vị và bổ ích như vậy, đề thi học kì 2 Toán lớp 7 năm 2019-2020 của trường THCS Lê Quý Đôn TP HCM chắc chắn sẽ giúp các em học sinh tự tin vượt qua kỳ thi một cách thành công. Chúc quý thầy cô và các em học sinh có kỳ thi đạt kết quả cao!

Xem trước nội dung

UBND QUẬN THỦ ĐỨC

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2019–2020

MÔN: TOÁN – LỚP 7

Ngày kiểm tra: 22-6-2020

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Bài 1: ( 2 điểm) Điểm thi môn Toán của học sinh lớp 7A được cho bởi bảng sau:

8 3 6 10 7 8 7 9 8 9 6 5 8 7 4 7 6 4 6 8 7 9 10 8 5 4 8 8 7 5 a) Xác định dấu hiệu và lập bảng tần số. b) Tính điểm trung bình cộng môn toán lớp 7A và tìm mốt của dấu hiệu. Bài 2: (1 điểm) Cho đơn thức sau: M=    3 2 . 3 x y xy  .

Thu gọn rồi cho biết hệ số và phần biến của M.

Bài 3: (2,0 điểm) Cho hai đa thức

2 ( ) 2 3 8 A x x x    và

2 ( ) 4 5 1 B x x x    a) Tính ( ) ( ) A x B x  b) Tính ( ) ( ) A x B x  Bài 4 : (2,0 điểm) Một người đi taxi phải trả 14000 đồng cho 1km trong 10 km

đầu tiên. Khi hành trình vượt quá 10km thì phải trả 11500 đồng cho mỗi km tiếp theo. Người đó đi 15km thì phải trả bao nhiêu tiền? Bài 5: (2,5 điểm) ) Cho ABC vuông tại A có AB < AC. Tia phân giác của góc B cắt AC tại H. Vẽ HD vuông góc với BC (D thuộc BC).

a) Chứng minh: BHA = BHD. b) Gọi E là giao điểm của BA và DH . Chứng minh BEC cân.

c) Chứng minh:   DHC ABC  . Bài 6 : (0,5 điểm) Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình vẽ. Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3m, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4m. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước khi bị gãy.

Hết

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN TOÁN 7

Năm học 2019-2020 Bài 1: ( 2 điểm) Dấu hiệu đúng 0,5 đ Lập bảng giá trị đúng cả 2 cột 0,25 đ x2 Tính đúng 𝑋ത 0,5 đ Tìm mốt đúng 0,5 đ Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n) 3 2 6

𝑋ത= 298

42 ≈7,095

4 4 16 5 4 20 6 4 24 7 6 42 8 13 104 9 4 36 10 5 50 N=42 Tổng = 298 Bài 2: (1 điểm): a)M =

3 2.( 3) . . .y x x y  =

4 2 6x y  0,25 đ x2

b) Hệ số: 6 ; phần biến:

4 2 x y 0,25 đ x2

Bài 3: (2,0 điểm) Cho hai đa thức

2 ( ) 2 3 8 A x x x    và

2 ( ) 4 5 1 B x x x    a) ( ) ( ) A x B x 

2 2 (2 3 8) (4 5 1) x x x x       2 2 2 3 8 4 5 1 x x x x      ………………………

2 6 2 9 x x    0,25 đ x4 b)Tương tự ( ) ( ) A x B x  0,25 đ x4 Bài 4 : (1 điểm) Người đó đi 10km thì phải trả: 14000.10=140000 ( đồng) 0,5 đ Người đó đi 5km tiếp theo thì phải trả: 5.11500=57500 (đồng) 0,5 đ Người đó đi 15kmthì phải trả: 140000+57500=197500 (đồng) 0,5 đx2

Bài 5: (2,5 điểm) )

a) Chứng minh: BHA = BHD. Xét  vuông BHA và vuông BHD ta có: BH: cạnh chung

  ABH DBH  Vậy: BHA = BHD. (ch-gn) 0,25 đ x4 b) Gọi E là giao điểm của BA và DH . Chứng minh BEC cân. Cách 1: Chứng minh được HAE = HDC 0,5 đ Suy ra: AE=DC Chứng minh được BE= BC 0,25 đ Kết luận… 0,25 đ Cách 2: BH là đường cao thứ ba BEC. 0,25 đx3 Kết luận: … 0,25 đ

Xét BEC, ta có: CA là đường cao (…) 0,25 đ ED là đường cao (…) 0,25 đ CA và ED cắt nhau tại H Nên: Vậy: BH là đường cao thứ ba BEC 0,25 đ Mà: BH còn là phân giác BEC Kết luận:… 0,25 đ c) Chứng minh: góc DHC = góc ABC 0,5 đ Bài 6 : (0,5 điểm) Tính được MN=5cm 0,25 đ Kết luận 0,25 đ

Học sinh giải cách khác đúng vẫn được trọn điểm

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.