Sáng kiến kinh nghiệm Xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp giải bài toán oxit axit CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm R(OH)2

Sáng kiến kinh nghiệm Xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp giải bài toán oxit axit CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm R(OH)2

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm : Xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp giải bài toán oxit axit CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm R(OH)2

Giáo viên: Nguyễn Đức Hoanh Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …………………………………… 2 1.1.1. Cơ sở lý luận ……………………………………………… 2 1.1.2. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………. 2 1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ………………………………. 3 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………… 3 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU …………… 3 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN OXIT AXIT CO2, SO2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG R(OH)2

4

2.1.1. Bản chất của phản ứng giữa oxit axit CO2 (hoặc SO2) với dung dịch kiềm dạng R(OH)2. 4

2.1.2. Phương pháp xác định muối tạo thành. 4

2.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG CỤ THỂ 5

2.2.1. Dạng 1: Xác định muối tạo thành khi biết số mol của oxit và bazơ.

5

2.2.2. Dạng 2: Biện luận khối lượng muối theo số mol của oxit hoặc bazơ

7

2.2.2.1.Biện luận khối lượng của muối theo số mol của oxit 7

2.2.2.2. Biện luận khối lượng của muối theo số mol của bazơ 8

2.2.2.3. Biện luận lượng chất tham gia dựa vào khối lượng của muối.

9

2.2.2.4. Oxit axit CO2 (hoặc SO2) tác dụng với hỗn hợp kiềm R(OH)2 và MOH

14

2.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 17 2.3.1 Kết quả đạt được ………………………………………….. 17 2.3.2 Bài học kinh nghiệm ……………………………………… 18

CHÖÔNG 3: KEÁT LUAÄN VAØ KHUYEÁN NGHÒ 19

3.1. KEÁT LUAÄN 19

3.2. KHUYEÁN NGHÒ 19

ThuVienDeThi.com

Sáng kiến kinh nghiệm : Xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp giải bài toán oxit axit CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm R(OH)2

Giáo viên: Nguyễn Đức Hoanh Trang 2

CHÖÔNG 1.

PHAÀN MÔÛ ÑAÀU

1.1. HÖÔNG 2.

NOÄI DUNG ÑEÀ TAØI

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN OXIT AXIT CO2, SO2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM DẠNG R(OH)2

2.1.1. Bản chất của phản ứng giữa oxit axit CO2 (hoặc SO2) với dung dịch kiềm dạng R(OH)2.

Giả sử dẫn V lit CO2 (hoặc SO2) ở đktc vào dung dịch chứa b mol kiềm R(OH)2, phản ứng xảy ra theo trình tự sau:

Đầøu tiên, phản ứng tạo ra muối trung hòa, đến khi nRCO3 = nR(OH)2 = b thì kết tủa đạt cực đại.

CO2 + R(OH)  RCO3 + H2O (1) b b b (mol) Nếu tiếp tục sục khí CO2 (hoặc SO2) vào thì kết tủa RCO3 bị tan dần và chuyển thành muối axit R(HCO3)2. Khi nCO2 (hoặc SO2) = 2b thì kết tủa tan hoàn toàn.

CO2 + H2O + RCO3  R(HCO3)2 (2) b b b (mol) Tổng hợp (1) và (2) ta có phương trình chung: 2CO2 + R(OH)2  R(HCO3)2 (3) 2b b b (mol) Như vậy, tùy thuộc vào số mol của kiềm và oxit axit mà muối tạo thành có thể là muối trung hòa hoặc muối axit hoặc cả 2 muối.

+ Nếu chỉ tạo ra muối trung hòa thì chỉ có phản ứng (1). + Nếu chỉ tạo ra muối axit thì chỉ có phản ứng (3). + Nếu tạo ra hỗn hợp 2 muối thì xảy ra cả phản ứng (1) và (2). 2.1.2. Phương pháp xác định muối tạo thành.

ThuVienDeThi.com

Sáng kiến kinh nghiệm : Xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp giải bài toán oxit axit CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm R(OH)2

Giáo viên: Nguyễn Đức Hoanh Trang 3

Căn cứ vào bản chất của phản ứng, ta có thể kết luận nhanh loại muối tạo thành dựa vào tỉ lệ số mol của kiềm với oxit.

Neáu ñaët k = = thì ta coù: nR(OH)

n Oxit

2 b a

K Quan hệ mol Muối tạo thành Ghi chú

K  0,5 b  2a Muoái axit R(HCO3)2 K < 0,5 thì CO2 dö

0,5 < K < 1 a < b < 2a Hỗn hợp 2 muối Vừa đủ

K  1 b  a Muoái trung hoøa RCO3

K > 1 thì R(OH)2 dö

2.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG CỤ THỂ:

2.2.1. Dạng 1: Xác định muối tạo thành khi biết số mol của oxit và bazơ. Các bước giải:

- Böôùc 1: Laäp tæ leä soá mol: k =

nR(OH)

n Oxit

2

- Bước 2: Lập PTHH theo kết quả tính toán ở trên. - Bước 3: Thực hiện các phép tính dựa vào PTHH.

Các ví dụ minh họa: Ví dụ 1: Dẫn 6,72 lít CO2 ở đktc lội qua 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Höôùng daãn : ; = 0,12 x 1 = 0,12 mol n 6,72 CO = = 0,3mol 2 22,4

nBa(OH)2

=> = = 0,4 < 0,5 nBa(OH)2

n CO2

0,12

0.3 Vậy muối axit Ba(HCO3)2 tạo thành và CO2 dư. PTHH: 2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2

0,24 0,12 0,12 (mol) => = 0,12 x 259 = 31,08 gam. mBa(HCO ) 3 2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.