http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi file word có lời giải chi tiết mới nhất
10. Kĩ thuật sử dụng đường chéo để tính nhanh (Đề 1)
Câu 1. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O. B là một khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng mA:mB nào để được quặng C mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất ? A. A 5:3 B. B 5:4 C. C 4:5 D. D 3:5 Câu 2. Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là A. C3H8 B. C4H10 C. C5H12 D. C6H14 Câu 3. X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn a tấn quặng X với b tấn quặng Y thu được quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ a : b là A. 3 : 4. B. 4 : 3. C. 5 : 2. D. 2 : 5. Câu 4. Hòa tan hết 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%; thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch) ? A. 45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4. B. 30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4. C. 14,2 gam Na2HPO4; 41,0 gam Na3PO4. D. 30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4. Câu 5. Cho hỗn hợp X gồm 2 axit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với NaOH. Lượng muối sinh ra cho phản ứng với vôi tôi xút tới hoàn toàn, được hỗn hợp khí Y có dY/He = 3,3. Hai axit đó có % số mol lần lượt là: A. 30% và 70% B. 20% và 80% C. 40% và 60%. D. 50% và 50% Câu 6. Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8%. Giá trị của m là A. 66,0. B. 50,0.
ThuVienDeThi.com
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi file word có lời giải chi tiết mới nhất
C. 112,5. D. 85,2
Câu 7. Cho 23,2 gam hỗn hợp X gồm S và Fe vào một bình kín không chứa không khí. Nung bình đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với axit H2SO4 loãng, dư thu được khí Z có tỉ khối đối với N2 là 1/1,2. Phần trăm khối lượng của S trong hỗn hợp X là A. 20,69% B. 27,59% C. 16,55% D. 48,28% Câu 8. Một hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với oxi là 2,25. Thành phần % về thể tích của NO2 trong hỗn hợp là A. 47,8%. B. 43,5% C. 56,5%. D. 52,2% Câu 9. Cần trộn 2 thể tích etilen với 1 thể tích hiđrocacbon mạch hở X để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 55/3. X có thể là A. vinylaxetilen. B. buten. C. đivinyl D. butan Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 12,0 lít hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 41,4 lít CO2. Thành phần % thể tích của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn là (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) A. 55,0%. B. 51,7%. C. 48,3%. D. 45,0%. Câu 11. Một lượng khí lò cốc (thành phần chính là CH4 và H2) có tỉ khối so với He là 1,725. Thể tích H2 có trong 200,0 ml khí lò cốc đó là A. 20,7 ml. B. 179,3 ml. C. 70,0 ml. D. 130,0 ml. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 15,68 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm 2 hiđrocacbon thuộc cùng dãy dồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được tỉ lệ số mol của CO2 và H2O là 24/31. CTPT và % khối lượng tương ứng với các hiđrocacbon lần lượt là A. C2H6 (28,57%) và C4H10 (71,43%). B. C3H8 (78,57%) và C5H12 (21,43%). C. C2H6 (17,14%) và C4H10 (82,86%). D. C3H8 (69,14%) và C5H12 (30,86%).
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.