Lý thuyết trọng tâm về Peptit và Protein- NÂNG CAO
Câu 1. Từ hỗn hợp gồm glyxin và alanin tạo ra tối đa bao nhiêu peptit trong phân tử có 2 liên kết peptit ?
A.6. B.4. C.5. D.8. Câu 2 . Từ các amino axit: glyxin, alanin, valin, tyrosin có thể tạo ra tối đa bao nhiêu tetrapeptit mà phân tử chứa các gốc α-amino axit khác nhau ?
A.16. B.20. C.24. D.28. Câu 3 . Thủy phân peptit: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(COOH)-(CH2)2COOH Sản phẩm nào dưới đây không thể có ?
A.Ala B.Gly-Ala C.Ala-Glu D.Glu-Gly Câu 4 . Cho P là một tripeptit được tạo ra từ các amino axit X, Y và Z (Z có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các amino axit X, Y và Z này cho kết quả sau:
Khi thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử đipeptit là X-Z và Z-Y. Vậy cấu tạo của P là:
A.Gly – Glu – Ala. B.Gly – Lys – Val C.Lys – Val – Gly D.Glu – Ala – Gly Câu 5 . Cho các phát biểu sau: (a) Peptit Gly-Ala có phản ứng màu biure. (b) Trong phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit. (c) Có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit từ các amino axit: Gly, Ala. (d) Dung dịch Glyxin làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là:
A.1. B.2. C.3. D.4. Câu 6 . Cho các dung dịch sau: saccarozơ, 3-monoclopropan-1,2-điol, etylen glicol, anbumin, ancol etylic, Gly- Ala. Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A.3. B.6. C.4. D.5. Câu 7 . Cho một peptit sau: Gly-Ala-Val-Ala-Gly-Val-Phe. Thủy phân không hoàn toàn peptit này thành các peptit ngắn hơn. Trong số các peptit tạo ra có bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 ?
A.5. B.6. C.12. D.14. Câu 8 . Cho các phát biểu sau về protein: (1) Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp. (2) Protein có trong cơ thể người và động vật. (3) Protein bền đối với nhiệt, đối với axit và kiềm. (4) Chỉ các protein có cấu trúc dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo. Phát biểu nào đúng ?
A.(1), (2), (4) B.(2), (3), (4) C.(1), (3), (4) D.(1), (2), (3) Câu 9 . Cho các chất sau: (1) H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH (2) H2N-CH2CO-NH-CH2-CH2-COOH (3) H2N-CH(CH3)CO-NH-CH(CH3)-COOH (4) H2N-(CH2)4-CH(NH2)COOH (5) NH2-CO-NH2 (6) CH3-NH-CO-CH3 (7) HOOC-CH2-NH-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH2 Trong các chất trên, số peptit là:
ThuVienDeThi.com
A.1. B.2. C.3. D.4. Câu 10 . Chỉ dùng thêm Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau trong dãy nào sau đây ?
A.saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic.
B.glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic. C.glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic. D.lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol. Câu 11 . Thuỷ phân đipeptit X có công thức phân tử C7H14N2O3 trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối H2NCH2COONa, H2NC4H8COONa. Công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là
A.CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-CONH-CH2COOH.
B.H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CH2-CH2-COOH. C.CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-CONH-CH2COOH. D.H2N-CH2-CONH-CH2-CH(CH3)-CH2-COOH. Câu 12. Nhận xét nào sau đây sai ?
A.Các aminoaxit là những chất rắn kết tinh không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao. B.Có thể phân biệt glixerol và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với dung dịch HNO3đặc. C.Các dung dịch glyxin, alanin, valin, anilin đều không làm đổi màu quỳ tím.
D.Tất cả các peptit và protein trong môi trường kiềm đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 13. Cho các chất: etylenglicol, glixylalanylglixin, glixerol, ancol etylic, mantozơ, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 là
A.4. B.6. C.5. D.3. Câu 14 . Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol tetrapeptit mạch hở X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Số đồng phân cấu tạo của tetrapeptit X là:
A.10. B.12. C.18. D.24. Câu 15 . Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α- amino axit) mạch hở là
A.6. B.7. C.5. D.8. Câu 16 . Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây ?
A.Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ.
B.Etylen glicol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.