1
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP BÀI TẬP ÔN THI TN THPT QG NĂM 2015 TRƯỜNG THPT LAI VUNG 1 MÔN: HÓA HỌC 12
CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Câu 1: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi
A. khối lượng riêng kim loại. B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. C. mật độ electron khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau.
Câu 2: Cho 3,45 gam một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Kim loại đó có thể là kim loại nào trong số các kim loại sau:
A. Li. B. Na C. K. D. Rb Câu 3: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4 (đặc nóng), NH4NO3. Số trường hợp chỉ tạo ra muối Fe(II) là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 4: Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là
A. 150 ml. B. 200 ml. C. 250 ml. D. 300 ml. Câu 5: Magie có thể cháy trong khí CO2, tạo ra một chất bột màu đen. Công thức hóa học của chất này là
A. C B. MgO. C. Mg2C D. MgCO3. Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng lên 7,0 gam. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là
A. 0,8 mol. B. 0,08 mol. C. 0,04 mol. D. 0,4 mol. Câu 7: Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị khử là
A. Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+. B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+. C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+. Câu 8: Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 27,1 gam chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là
A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 9: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc nguội). Kim loại M là
A. Fe. B. Al. C. Zn. D. Ag. Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 ở đktc. Kim loại X và Y là
A. Be và Mg. B. Mg và Ca C. Ca và Sr. D. Sr và Ba Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 28,3 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 21,6g. B. 28,6g. C. 29,4g. D. 30,5g. Câu 12: Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4. Lựa chọn hiện tượng bản chất trong các hiện tượng sau:
ThuVienDeThi.com
2
A. Ăn mòn kim loại. B. Ăn mòn điện hóa học. C. Hiđro thoát ra mạnh hơn. D. Màu xanh biến mất. Câu 13: Cho 21,6 gam một kim loại chưa biết hóa trị tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít N2O (đktc). Kim loại đó là
A. Na B. Zn. C. Mg. D. Al. Câu 14: Hòa tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A. 48,75g. B. 84,75g. C. 74,85g. D. 78,45g. Câu 15: Hòa tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị m là
A. 1,24g. B. 0,64g. C. 0,96g. D. 3,2g. Câu 16: Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 24,0g. B. 24,3g. C. 48,0g. D. 30,6g. Câu 17: Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự:
A. Cu-Ag-Fe. B. Ag-Cu-Fe. C. Fe-Cu-Ag. D. Ag-Fe-Cu. Câu 18: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là
A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.