Lý thuyết và bài tập Luyện thi Đại học môn Hóa học  Tập 1 Đại cương hữu cơ - Hiđrocacbon - Ancol phenol - Andehit - Axit hữu cơ - Huỳnh Phúc Hải

Lý thuyết và bài tập Luyện thi Đại học môn Hóa học Tập 1 Đại cương hữu cơ - Hiđrocacbon - Ancol phenol - Andehit - Axit hữu cơ - Huỳnh Phúc Hải

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tài liệu LTĐH môn hóa học năm 2012 - 2013 Lưu hành nội bộ

GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 1 - Cell phone: 0935228284

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG

TRUNG TÂM LTĐH ĐH SƯ PHẠM

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

LTĐH HÓA HỌC – TẬP 1

ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ - HIĐROCACBON

ANCOL PHENOL - ANDEHIT - AXIT HỮU CƠ

Tài liệu này của HS :…………………………………………………………………………………….. Lớp :……………………………………………………………………………………..

Đà Nẵng năm 2011

ThuVienDeThi.com

Tài liệu LTĐH môn hóa học năm 2012 - 2013 Lưu hành nội bộ

GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 2 - Cell phone: 0935228284

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

I. Một số khái niệm

- Hợp chất hữu cơ

- Đặc điểm chung của HCHC :

+ Thành phần và cấu tạo : Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa cacbon. Các nguyên tử

cacbon thường liên kết với nhau đồng thời liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác như

H, O, N, S, P, halogen,... Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá

trị.

+ Về tính chất vật lí : Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

thấp (dễ bay hơi) và thường không tan hoặc ít tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu

cơ.

+ Về tính chất hoá học : Đa số các hợp chất hữu cơ khi bị đốt thì cháy, chúng kém bền

với nhiệt nên dễ bị phân huỷ bởi nhiệt. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm,

không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, thường cần đun nóng hoặc cần có xúc tác.

- Phương pháp tách, tinh chế hợp chất hữu cơ

+ Chưng cất

+ Chiết

+ Kết tinh

II. Phân loại và danh pháp

1. Phân loại

- Hiđrocacbon

- Dẫn xuất của hiđrocacbon

2. Danh pháp

a) Tên thông thường

b) Tên hệ thống

- Tên gốc chức : tên phần gốc + tên phần định chức

- Tên thay thế :

Tên thay thế Tên phần thế

(có thể không có)

Tên mạch cacbon chính

(bắt buộc phải có)

Tên phần định chức

(bắt buộc phải có)

ThuVienDeThi.com

Tài liệu LTĐH môn hóa học năm 2012 - 2013 Lưu hành nội bộ

GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 3 - Cell phone: 0935228284

Số đếm Mạch cacbon chính

1 mono

2 Đi

3 tri

4 tetra

5 penta

6 hexa

7 hepta

8 octa

9 nona

10 Đeca

C met

C-C et

C-C-C prop

C-C-C-C but

C-C-C-C-C pent

C-C-C-C-C-C hex

C-C-C-C-C-C-C hep

C-C-C-C-C-C-C-C oct

C-C-C-C-C-C-C-C-C non

C-C-C-C-C-C-C-C-C-C Đec

Không xuất phát từ

số đếm

Xuất phát từ số đếm

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

Câu 1. Ankan X có công thức cấu tạo :

Tên gọi của X là

A. 2—isopropylbutan B. 3—isopropylbutan

C. 2,3—đimetylpentan D. 3,4—đimetylpentan

Câu 2 : Hợp chất CH3CH(CH3)CH(CH3)CH=CH2 có tên gọi là

A. 3,4—đimetylpent—1—en B. 2,3—đimetylpent—4—en

C. 3,4—đimetylpent—2—en D. 2,3—đimetylpent—1—en

Câu 3 : Trường hợp nào sau đây có công thức cấu tạo không đúng với tên gọi đã cho ?

Isopentan 3-etyl-2-metylpentan

neopentan 3,3-®ietylpentan

CH3CHCH2CH2CH3 CH3CHCHCH2CH3

CH3CHCH3 CH3CH2CHCH2CH3

CH3

CH2CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

A. B.

D. C.

Câu 4 : Hợp chất hữu cơ X có công thức C4H9Br. Đun hỗn hợp gồm X, KOH và ancol etylic

thấy chỉ tạo ra but—1—en. Tên gọi của X là

A. 1—brombutan B. 2—brombutan

C. 1—brom—2—metylpropan D. 2—brom—2—metylpropan

Câu 5 : Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo : CH2=CHOCOCH3. Tên gọi của X là

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.