Biên soạn: Võ Viết Trường Phone : 01658034567
1 | P a g e
LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI – BÀI TẬP HÓA HỌC
HỮU CƠ 12
Phần thứ nhất: ESTE A. Tóm tắt lý thuyết R là H hoặc gốc hidrocacbon
1) Công thức cấu tạo của este đơn chức : RCOOR’ R’ là gốc hidrocacbon Công thức phân tử của este no đơn chức : CnH2nO2 có đồng phân là axit no đơn chức
Tính số đp este no đơn chức = 2n-2 ( 1<n<5) Tính số đp axit no đơn chức = 2n-3 ( 2<n<7) 2) Gọi tên RCOOR’ Tên este = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit RCOO ( có đuôi at)
CH3
C2H5 CH2 CH2 CH3
CH CH3
CH3 CH CH2
C6H5
CH2 C6H5 benzyl
phenyl
vinyl
isopropyl
propyl
etyl
metyl
T£N gèc R' T£N gèc axit RCOO
H COO
CH3 COO
C2H5 COO
CH2 CH COO
CH2 C COO
CH3 C6H5 COO
fomat
axetat
propionat
acrylat
metacrylat
benzoat
3)Tính chất vật lý : -So với axit và ancol thì este có nhiệt độ sôi thấp hơn : Vì ko có lk Hidro axit > ancol> este
- Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng phân tử khối - Tất cả este là chất lỏng hoặc rắn, ít tan trong nước. 3)Tính chất hóa học : *Phản ứng thủy phân: -Môi trường axit: phản ứng thuận nghịch
R-COO-R’ + H-OH R –COOH + R’OH.
0 , H t Nếu R’ có dạng R’’CH=CH- thì sản phẩm là R’’CH=CH-OH ( không bền) R’’CH2CHO VD: HCOOCH=CH-CH3 + H2O HCOOH + CH3-CH2-CHO -Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) : phản ứng một chiều
R-COO-R’ + Na-OH R –COONa + R’OH
0t Chú ý: -Khi thủy phân các este của phenol: thu được 2 muối
R-COO-C6H4-R’ + 2NaOH R-COO-Na + R’C6H4ONa + H2O
0t -Khi thủy phân một số este đặc biệt:
R-COO-CH=CH2 + NaOH R-COO-Na + CH3CHO
0t
R-COO - C = CH2 + NaOH R-COO-Na + R’-C-CH3 (Xeton)
0t R’ O
ThuVienDeThi.com
Biên soạn: Võ Viết Trường Phone : 01658034567
2 | P a g e
Tính chất khác: *Các este có gốc hidrocacbon không no có thể tham gia phản ứng cộng ( với H2 ; halogen) và có phản ứng trùng hợp tại gốc hidrocacbon
* Các este của axit fomic HCOOR còn có tính chất của andehyt ( Phản ứng tráng bạc)
- Phản ứng cháy :
0
2 2 2 2 2 3 2 2
t n n
n C H O O nCO nH O
Este no đơn chức khi cháy thu được
2 2 CO H O n n
3) Điều chế a) Phản ứng của ancol với axit cacboxylic
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
0 , H t b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc clorua axit thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều (CH3CO)2O + C2H5OH CH3COOC2H5 + CH3COOH
c/ Điều chế các este của phenol từ phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc clorua axit (vì phenol không tác dụng với axit cacboxylic) (CH3CO)2O + C6H5OH CH3COOC6H5 + CH3COOH d/ Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic
CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2
0 xt, t B.CÁC DẠNG TOÁN & PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Bài tập về đồng đẳng- đồng phân – danh pháp.
Cần lưu ý:
Este của axit cacboxylic +) Este tạo từ axit đơn chức và ancol đơn chức: RCOOR’ +) Este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’ +) Este tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)m
Este no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+1COOCn’H2n’+1 hoặc CmH2mO2 n>=0, n’>=1; m>=2
Các hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức CmH2mO2, bền ( trong phân tử có 1 liên kết Pi) bao gồm +) Axit no đơn chức , mạch hở: +) Este no đơn chức mạch hở +) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm CHO và 1 nhóm OH +) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm CHO và 1 nhóm ete -O- +) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm xeton –CO- và 1 nhóm OH +) Hợp chất tạp chức chứa 1 nhóm –CO- và 1 nhóm ete –O- +) Ancol 2 chức chứa 1 liên kết đôi +) Ete 2 chức chứa 1 liên kết đôi +) Hợp chất chứa 1 nhóm OH , 1 nhóm –O- và chứa 1 liên kết đôi
VD 1: Viết công thức cấu tạo mạch hở các đồng phân có công thức phân tử
a) C2H4O2 b) C3H6O2
Hướng dẫn giải
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.