1
PHƢƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƢỢNG
PHƢƠNG PHÁP GIẢI
1. Nội dung phƣơng pháp
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng (BTKL): “ Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm”
Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng
Xét phản ứng: A + B C + D
Ta luôn có: mA + mB = mC + mD (1)
* Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phƣơng pháp này đó là việc phải xác định đúng lƣợng chất
(khối lƣợng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối
lƣợng dung dịch).
2. Các dạng bài toán thƣờng gặp
Hệ quả 1: Biết tổng khối lƣợng chất ban đầu khối lƣợng chất sản phẩm
Phƣơng pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng)
Hệ quả 2: Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lƣợng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính
khối lƣợng của chất còn lại.
Hệ quả 3: Bài toán: Kim loại + axit muối + khí
m = m + m
- Biết khối lƣợng kim loại, khối lƣợng anion tạo muối (tính qua sản phẩm khí) khối lƣợng
muối
- Biết khối lƣợng muối và khối lƣợng anion tạo muối khối lƣợng kim loại
- Khối lƣợng anion tạo muối thƣờng đƣợc tính theo số mol khí thoát ra:
Với axit HCl và H2SO4 loãng
+ 2HCl H2 nên 2Cl H2
+ H2SO4 H2 nên SO4
2 H2
Với axit H2SO4 đặc, nóng và HNO3: Sử dụng phƣơng pháp ion – electron (xem thêm phƣơng
pháp bảo toàn electron hoặc phƣơng pháp bảo toàn nguyên tố)
Hệ quả 3: Bài toán khử hỗn hợp oxit kim loại bởi các chất khí (H2, CO)
Sơ đồ: Oxit kim loại + (CO, H2) rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)
Bản chất là các phản ứng: CO + [O] CO2
H2 + [O] H2O
n[O] = n(CO2) = n(H2O) m = m - m[O]
3. Đánh giá phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng.
muối kim loại anion tạo muối
rắn oxit
ThuVienDeThi.com
2
Phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng cho phép giải nhanh đƣợc nhiều bài toán khi biết quan hệ về
khối lƣợng của các chất trƣớc và sau phản ứng.
Đặc biệt, khi chƣa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng
phƣơng pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn.
Phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng thƣờng đƣợc sủ dụng trong các bài toán nhiều chất.
4. Các bƣớc giải.
- lập sơ đồ biến đổi các chất trƣớc và sau phản ứng.
- Từ giả thiết của bài toán tìm
m =
m (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không
hoàn toàn)
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lƣợng để lập phƣơng trình toán học, kết hợp dữ kiện khác để lập hệ
phƣơng trình toán.
- Giải hệ phƣơng trình.
trƣớc sau
ThuVienDeThi.com
3
THÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nƣớc thu đƣợc dung dịch có nồng độ
A. 15,47%. B. 13,97%. C. 14,0% D. 4,04%.
Giải:
2K + 2H2O 2KOH + H2
0,1 0,10 0,05(mol)
mdung dịch = mK + O H2 m -
2 H m = 3,9 + 36,2 - 0,05 2 = 40 gam
C%KOH = 40
56 0,1 100 % = 14% Đáp án C
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu
thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Dung dịch sau điện phân
có thể hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Khối lƣợng dung dịch sau điện phân đã giảm bao nhiêu gam (coi
lƣợng H2O bay hơi là không đáng kể) ?
A. 2,7 B. 1,03 C. 2,95. D. 2,89.
Giải:
CuSO4 + 2KCl Cu + Cl2 + K2SO4 (1)
0,010,01
Dung dịch sau điện phân hoà tan đƣợc MgO Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản ứng (1)
CuSO4 dƣ
2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2 + H2SO4 (2)
n +
2 O n = 22400
480 = 0,02 (mol)
H2SO4 + MgO MgSO4 + H2O (3)
0,02 0,02 (mol)
mdung dịch giảm = mCu +
2 Cl m +
2 O m = 0,03 64 + 0,01x71 + 0,01x32 = 2,95 gam
Đáp án C
Ví dụ 3: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa đƣợc dung
dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 và khối lƣợng dung dịch thu đƣợc sau
cùng là:
A. 8,15% và 198,27 gam. B. 7,42% và 189,27 gam.
C. 6,65% và 212,5 gam. D. 7,42% và 286,72 gam.
Giải:
Cl2
0,02 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.