Bài tập trắc nghiệm chương 7 Hóa học lớp 12
QR

Bài tập trắc nghiệm chương 7 Hóa học lớp 12

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Bài tập trắc nghiệm chương : Crom –Sắt –Đồng

B. ĐỀ BÀI

521. Lí do nào sau đây là đúng khi đặt tên nguyên tố crom?

A. Hầu hết các hợp chất của crom đều có màu. B. Tên địa phương nơi phát minh ra crom. C. Tên của người có công tìm ra crom. D. Một lí do khác. 522. Hòa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là:

A. 31,45g. B. 33,25g. C. 3,99g. D. 35,58g. 523. Hòa tan hoàn toàn 17,4g hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí. Nếu cho 8,7g hỗn hợp tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). Vậy nếu cho 34,8g hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3nóng, dư thì thu được V lít khí NO2. Thể tích khí NO2 (ở đktc) thu được là:

A. 26,88 lít B. 53,70 lít C. 13,44 lít D. 44,8 lít 524. Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,24(g) B. 4,08(g) C. 10,2(g) D. 0,224(g) 525. Hoà tan 4,59g Al bằng dd HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2

bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là:

A. . B. . C. . D. .

526. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu

được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp A ở

đktc là:

A. 1,369 lít. B. 2,737 lít.

C. 2,224 lít. D. 3,3737lít.

2 N O

NO

V

V

1 3

2 3

1 4

3 4

ThuVienDeThi.com

527. Trộn 0,54 g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được

hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ

lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là:

A. 0,224 lít và 0,672 lít. B. 0,672 lít và 0,224 lít.

C. 2,24 lít và 6,72 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít.

528. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, thì có

thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?

A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch AgNO3

C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch quỳ tím.

529. Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy

khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2, sau một thời gian

thấy khối lượng tăng 7,1%. Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp như

nhau. Xác định M là kim loại :

A. Zn. B. Fe.

C. Mg. D. Ni.

530. Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. Khối lượng chất tan

trong dd Y giảm 4,06g so với dd XCl3. Xác định công thức của muối XCl3 là:

A. BCl3 B. CrCl3

C. FeCl3 D. Không xác định.

531. Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để đánh trong nước?

A. K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O. B. Na2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O.

C. (NH4)2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O. D. Li2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O.

532. Có năm ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4

và AlCl3. Chọn một trong các hoá chất sau để có thể phân biệt từng chất trên:

A. NaOH. B. Quỳ tím.

C. BaCl2. D. AgNO3.

533. Một ống nghiệm chứa khoảng 1ml dung dịch Cu(NO3)2. Thêm từ từ dung dịch amoniac vào

ống nghiệm cho đến dư. Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

B Khối lượng kết tủa tăng dần, đến cực đại.

C. Kết tủa bị hoà tan tạo ra dung dịch màu xanh thẫm.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.