1
Bài tập có hình vẽ
1. Sử dụng bài tập hình vẽ để khắc sâu kiến thức về tính chất vật lý
Bài tập 1: Để kiểm tra kiến thức của học sinh về tính chất vật lý của SO2 ta có thể dùng hai cách hỏi sau: Cách 1: Hỏi dưới dạng tự luận : Nêu tính chất vật lý của SO2? Hoặc hỏi dưới dạng trắc nghiệm : Tính chất vật lý của khí SO2 là
A. chất khí nặng hơn không khí và không tan trong nước B. chất khí nhẹ hơn không khí và không tan trong nước C. chất khí nhẹ hơn không khí và không tan trong nước D. chất khí nặng hơn không khí và tan nhiều trong nước Với loại câu hỏi này học sinh cần nhớ lại các kiến thức về tính chất vật lý của SO2 đã học là có thể trả lời được ngay.
Cách 2: Khí SO2 được thu bằng cách nào trong các cách ở hình vẽ sau
A. Cách (1) B. Cách (2) C. Cách (3) D. (1) hoặc (3)
Bài tập này sẽ kích thích ngay trí tò mò của học sinh: tại sao lại có các cách thu khí như vậy? điều kiện để có thể thu được một chất khí bằng các hình vẽ tương ứng? Để giải được bài tập này cũng đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các kiến thức của SO2 đó là:
- SO2 có bị oxi hóa trong không khí ở điều kiện thường không? - SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí? - SO2 có tan nhiều trong nước không? Khi đó học sinh sẽ lập luận:
- SO2 nặng hơn không khí 2 SO / kk
64 (d 2,2) 32
- SO2 tan nhiều trong nước không thể thu được bằng phương pháp đẩy nước. - SO2 không bị oxi hóa trong không khí ở điều kiện thường có thể thu bằng phương pháp đẩy không khí Như vậy, học sinh nhận ra ngay chỉ có cách (hình 2) mới phù hợp
Chọn phương án B. Trong hai cách trên thì với cách 2, khi quan sát hình vẽ mang tính trực quan hơn, rèn được tư duy suy luận cho học sinh hơn. Từ đó sẽ giúp học sinh khắc sâu và nhớ lâu kiến thức hơn.
Bài tập 2: Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm.
ThuVienDeThi.com
2
Trong các chất khí : H2, NH3, SO2, HCl, N2. Hình 3 có thể dùng để thu được những chất khí là
A. H2, N2 B. HCl, SO2, NH3 C. N2, H2 D. H2 , N2, NH3
Tương tự như bài tập 1, để giải được bài tập này cũng đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức về các khí tan được trong nước và các khí không tan hoặc tan ít trong nước. Học sinh phân tích : Hình 3 thu khí bằng phương pháp đẩy nước các khí phải không tan trong nước. Như vậy, học sinh biết chỉ có các khí H2, N2 không tan trong nước Chọn phương án A
Bài tập 3: Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí clo sau, hình vẽ nào đúng?
Tương tự bài tập 1, bài tập này học sinh dựa vào tính chất vật lí và hoá học của khí clo là:
- Nặng hơn không khí và không tác dụng với không khí 2 Cl /kk
71 (d 2,45) 32 - Khả năng hòa tan, tác dụng với H2O - Khí clo là một khí độc, phải dùng bông tẩm NaOH để tránh sự phân tán của Cl2 ra ngoài. Từ đó, học sinh biết được phương pháp thu khí clo trong phòng thí nghiệm là phương pháp đẩy không khí. Chọn phương án Hình 1
ThuVienDeThi.com
3
H2SO4
Na2SO3
SO2
SO2
Bông tẩm NaOH
Bài tập 4: Trong các hình vẽ sau, xác định hình vẽ đúng nhất mô tả cách thu khí HCl trong phòng thí nghiệm.
Bài tập này yêu cầu học sinh nắm được tính chất vật lí và tính chất hóa học của khí HCl
- Nặng hơn không khí, không tác dụng với không khí - Tan nhiều trong nước Từ đó, học sinh thấy rằng phương pháp thu khí HCl trong phòng thí nghiệm là phương pháp đẩy không khí, được mô tả bằng hình 2 và trong thí nghiệm này phải dùng bông tẩm dung dịch NaOH để xử lý khí HCl khi đầy ống nghiệm sẽ bay ra phòng thí nghiệm Chọn phương án Hình 2
2. Sử dụng bài tập hình vẽ để khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học
Bài tập 5: Cho hình sơ đồ điều chế khí SO2 như hình vẽ: Giáo viên (GV) có thể nêu các câu hỏi cho học sinh (HS) thảo luận các vấn đề sau: - GV: Hãy cho biết vì sao phải dùng bông tẩm NaOH ở miệng bình thu khí? - HS: Khí SO2 đầy thì sẽ thoát ra ngoài, gây độc (SO2 là một khí độc) dùng bông tẩm NaOH để hấp thu khí SO2 và không cho khí SO2 thoát ra ngoài. - GV: Vì sao phải dùng dung dịch NaOH, nếu dùng các dung dịch Ca(OH)2, H2SO4 thay cho NaOH được không? - HS: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.