GV: 0919.107.387 & 0976.822.954 - 1 -
20.1.4 DạNG BàI TậP THUỷ PHÂN PEPTIT
Câu 1: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là A. protit luôn là chất hữu cơ no. B. protit luôn chứa chức hiđroxyl. C. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. D. protit luôn chứa nitơ.
Đề thi TSĐHCĐ khối B 2007 Câu 2: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là: A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH. B. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-. C. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH. Đề thi TSĐHCĐ khối B 2008 Câu 3: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Đề thi TSĐHCĐ khối B 2009 Câu 4: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. dung dịch HCl. Đề TSĐHCĐ khối A 2009 Câu 5. Peptit X có CTCT là : H2NCH2CONH-CH(CH3)CONH-CH(COOH)CH2CH2CH2CH2NH2. Tên gọi của X là : A. Glyxin Alanin Lysin B. Glyxyl Alanyl Lysin C. Glyxyl Alanyl Glutamin D. Alanyl Glyxyl Lysin Câu 6: Trong số các chất: glyxylalanin, etylaminoaxetat, etylamin, phenylamoniclorua, amoniaxetat, số chất tác dụng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Bài 7: Cho 3 chất X,Y,Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong NaOH lắc đều và quan sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh thẫm. X, Y, Z lần lượt là : a. Hồ tinh bột, HCOOH, mantozơ. b. Protein, CH3CHO, saccarozơ. c. Anbumin, C2H5COOH, glyxin. d. Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ. Câu 8: Đun nóng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin; 17,8 gam alanin; 11,7 gam valin với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit. Giá trị của m là A. 41,2 gam B. 43 gam C. 44,8 gam D. 52 gam Câu 9: Phát biểu không đúng là: A. Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol. B. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. C. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ. D. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit. Đề thi TSĐHCĐ khối B 2011 Câu 10: Phát biểu đúng là: A. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ. B. Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit. C. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm. D. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ.
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2010 Câu 11: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
ThuVienDeThi.com
GV: 0919.107.387 & 0976.822.954 - 2 -
A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 . B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2011 Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. B. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH) 2 cho hợp chất màu tím.
C. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. D. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. Đề thi TSCĐ 2011 Câu 13: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol Y, thu được tổng khối lượng CO 2 và H 2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X,
sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 45. B. 120. C. 30. D. 60. Đề thi TSĐHCĐ khối B 2010 Câu 14: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.