1
Gv dạy: Nguyễn Thị Thu Cúc- 0971 86 74 79
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LƯỠNG TÍNH của Al(OH)3
A. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP Khi cho OH- vào dd muối Al3+, có các p.ứ
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH- AlO2- + H2O (2) Al3+ + 4OH- AlO2- + 2H2O (3) = (1)+(2) khi lượng Al(OH)3 ở (1) và (2) bằng nhau
DẠNG 1: Biết và . Xác định lượng Al(OH)3 3 Al n OH n
Nguyên tắc: Lập tỉ lệ T =
3 Al
OH n
n
Có các trường hợp:
T Mối tương quan 3 Al n
và OH n
Phản ứng xảy ra
Sản phẩm Đặc Điểm Số mol kết tủa
3 < 3 OH n 3 Al n (1) Chỉ có Al(OH)3 OH- hết trước, Al3+ dư n = 3 1
OH n
=3 3 < = 4 3 Al n OH n 3 Al n (1) Al(OH)3 max OH- , Al3+ pư vừa đủ n = n = 3 Al 3 1
OH n
3 <T <4 < 4 OH n 3 Al n (1) (2) Có cả Al(OH)3 và AlO2-
OH- hết, Al3+ hết
n =4 n - 3 Al OH n
4 4 OH n 3 Al n (3) Chỉ có AlO2-, không có kết tủa
OH- dư Không có kết tủa
DẠNG 2: Biết và . Xác định lượng OH- 3 Al n 3 ) (OH Al n
Nguyên tắc: So sánh và 3 Al n 3 ) (OH Al n
* Nếu = chỉ xảy ra phản ứng (1) => = 3 3 Al n 3 ) (OH Al n OH n 3 Al n
* Nếu : có hai trường hợp=> thường có 2 ĐS 3 Al n 3 ) (OH Al n
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) Al3+ dư=> ĐS 1: (min) 3 OH n n
TH2: Xảy ra hai phản ứng (1) và (2)=> ĐS 2: 3 ( ax) 4 OH m Al n n n
Chú ý: Nếu cho NaOH vào hh gồm ( muối Al3+ và axit H+ ) thì (min) 3 OH H n n n
3 ( ax) 4 OH m Al H n n n n
Bài toán mẫu. Cho V lit dung dịch NaOH 1 M vào dung dịch chứa 0,6 mol AlCl3 và 0,2 mol HCl thu được 39 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 2,1 C. 1,9 D. 3,1 Dạng 3: Thêm dung dịch axit (H+) vào dung dịch aluminat Al(OH)4- (AlO2-) a. Dung dịch aluminat Al(OH)4- (AlO2-): Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa keo trắng Al(OH)3 xuất hiện. Khi lượng Al(OH)4- hết, lượng H+ dư hòa tan kết tủa:
Al(OH)4- + H+ Al(OH)3 + H2O hoặc AlO2- + H+ + H2O Al(OH)3 (4) Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O (5)
ThuVienDeThi.com
2
Gv dạy: Nguyễn Thị Thu Cúc- 0971 86 74 79
a
b
Al(OH)4- + 4H+ Al3+ + 4H2O hoặc AlO2- + 4H+ Al3+ + 2H2O (6)
Đặt
4
H
Al(OH)
n T
n
Al(OH)3 Al3+
1 4 Nhận xét:
- T = 1 => = : Lượng kết tủa cực đại, tính theo (4) H n
4 Al(OH) n
- T 4 => : Lượng kết tủa cực tiểu, tính theo (6) H n
4 Al(OH) 4n
- T < 4 => < : Điều kiện có kết tủa. H n
4 Al(OH) 4n
Khi có kết tủa có thể có 2 giá trị khác nhau. H n
ĐS 1( giá trị nhỏ nhất) : (min) H n n
ĐS 2( giá trị lớn nhất): n n n OH Al MAX H 3 4
4) ( ) (
Chú ý: Nếu cho HCl vào hh gồm ( muối NaAlO2 và bazơ OH- ) thì (min) H OH n n n
OH OH Al MAX H n n n n 3 4
4) ( ) (
Bài toán mẫu. Cho V lit dung dịch HCl 1 M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5 M và NaAlO2 1,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị cực đại của V là
A. 0,5 B. 1,2 C. 0,7 D. 0,3
Phương pháp dùng đồ thị
Dạng 1. Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa a mol muối Al3+. Sau phản ứng thu được b mol kết tủa.
Số mol Al(OH)3
Số mol OH-
x 3a y 4a
Số mol OH-(min) đã phản ứng là: x = 3b (mol)
Số mol OH-(max) đã phản ứng là: y = 4a - b (mol).
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.