Giáo án Bài 1 Hidrocacbon thơm và dẫn xuất hidrocacbon thơm

Giáo án Bài 1 Hidrocacbon thơm và dẫn xuất hidrocacbon thơm

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 TL LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2015-2016 - CHUYÊN ĐỀ 5. AMIN – AMINOAXIT - POLIME

BS: Nguyễn Quý Sửu Trang 1

PHẦN I. LT VÀ BT AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN – POILME BÀI 1. HDROCACBON THƠM VÀ DẪN XUẤT HIDROCACBON THƠM I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Benzen và ankylbenzen 2. Stiren 3 Phenol 4. Anilin

II. BÀI TẬP 1. Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?

A. Benzen + Cl2 (as). B. Benzen + H2 (Ni, p, t0). C. Benzen + Br2 (dd). D. Benzen + HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). 2. Cho sơ đồ : C6H6 → C6H5-X → m-X-C6H4-Y. Nhóm X, Y phù hợp sơ đồ trên là :

A. X(CH3), Y(NO2). B. X(NO2), Y(CH3). C. X(NH2), Y(CH3). D. A, C đều đúng. 3. Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là

A. p-bromtoluen và m-bromtoluen. B. benzyl bromua. D. o-bromtoluen và m-bromtoluen. C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. 4. Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là

A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. 5. Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

A. 6. B. 8. C. 7. D. 5. 6. Cho sơ đồ : . Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:

o 0 2 Cl (1:1);Fe,t NaOHdac(du);xt,t HCl 6 6 C H (benzen) X Y Z    A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6. B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2. C. C6H5OH, C6H5Cl. D. C6H5ONa, C6H5OH. 7. Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là

A. 7. B. 6. C. 4. D. 5. 8. Tính chất nào không phải của toluen ?

A. Tác dụng với Br2 (t0, Fe). B. Tác dụng với Cl2 (as). C. Tác dụng với dung dịch KMnO4, t0. D. Tác dụng với dung dịch Br2. 9. Để phân biệt được các chất hex-1-in, toluen, benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là :

A. dung dịch AgNO3/NH3. B. dung dịch brom. C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch HCl. 10. Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH. D. giấy quì tím. 11. Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là

A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. 12. Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. C6H5CH(OH)2. B. HOC6H4CH2OH. C. CH3C6H3(OH)2. D. CH3OC6H4OH.

13. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Trong đó X, Y, Z đều

0 0 2 +Br (1:1),Fe,t +NaOH(du),t ,p +HCl(du) Toluen X Y Z.    là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm:

A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen. C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol. 14. Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại. C. nước Br2. D. H2 (Ni, t0). 15. Phát biểu đúng là:

A. Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.