Chuyên đề Nitơ  amoniac  muối amoni
QR

Chuyên đề Nitơ amoniac muối amoni

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Khi hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng ta!

Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)

NITƠ I. NHÓM NITƠ

Nitơ

(N)

Photpho

(P)

Asen

(As)

Antimon

(Sb)

Bimut

(Bi) Số hiệu nguyên tử 7 15 33 51 83 Cấu hình e lớp ngoài

cùng 2s22p3 3s23p3 4s24p3 5s25p3 6s26p3

Độ âm điện 3,07 2,2 2,1 1,8 1,7 Bán kính nguyên tử

0 (A)

0,7 1,1 1,21 1,41 1,46

Nhiệt độ nóng chảy

(oC)

– 210 44 (trắng) 814 631 271

Năng lượng ion hóa

(kJ/mol) 1402 1012 947 834 703

Trạng thái tập hợp Khí Rắn

Màu Không

màu Trắng, đỏ Vàng,

xám

Vàng,

xám Xám

II. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM NITƠ 1. Cấu hình electron - Ở trạng thái cơ bản,nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ có 3 electron độc thân. - Ở trạng thái kích thích: Nguyên tử của các nguyên tố P, As, Sb, Bi do xuất hiện vân đạo nd trống nên một electron trong cặp electron của phân lớp ns có thể chuyển lên obitan d của phân lớp nd, hình thành 5 electron độc thân 2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất - Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ phù hợp với sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong một phân nhóm chính. + Đi từ N đến Bi, tính phi kim, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần. + Các nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hóa và khử. Khả năng oxi hóa giàm dần từ N đến Bi.

CHUYÊN ĐỀ NITƠ – AMONIAC – MUỐI AMONI

ThuVienDeThi.com

Khi hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng ta!

Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)

III. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA NITƠ 1. Đặc điểm cấu tạo - Cấu hình electron của N (Z=7): 1s22s22p3. N nằm ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.

- Công thức electron: N N

 

   

    công thức cấu tạo ( N N      ) 2 N 

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng ba liên kết cộng hóa trị (gọi là liên kết ba gồm 1 liên kếtvà 2 liên kết ) bền vững N N (E 946 kJ/mol) 

và

0

N N (d 1,1 A )  nên nitơ khá trơ (kém hoạt động) ở nhiệt độ thường

nhưng ở nhiệt độ cao N2 trở nên hoạt động hơn, đặc biệt khi có xúc tác. 2. Tính chất vật lí - Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp của người và động vật hô hấp bằng oxi, N2 hóa lỏng ở–196oC, hóa rắn ở –210oC - Khí N2 ít tan trong nước (25 ml khí N2 tan trong 1 lít nước), chiếm 80% thể tích của không khí. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Bảng thể hiện số oxi hóa của các dạng hợp chất của Nitơ:

3 5 0 4 2

3 3 2

N N N N N (NH ) (HNO ) (N ) ( ) (NO) 2 NO

TÝnh oxi hãa TÝnh khö

   

- Đơn chất N2 thể hiện chủ yếu là tính oxi hóa vì nguyên tử N trong phân tử N2 có 5 electron hóa trị và có bán kính nguyên tử nhỏ:

3 2 N 6e 2N  

- N2 chỉ thể hiện tính khử khi tác dụng với Flo, Oxi. 1. Nitơ thể hiện tính khử yếu

2 0 2 tia lửa điện + O 2 2 2 2

tia lửa điện 2 3

N O 2NO(N 2N 2e) NO

2 N O 2NO 3

    

 

2. Nitơ thể hiện tính oxi hóa

o 0 3 t ,P,xt

2 2 2 3 N 3H 2NH (N 6e 2N)

   

ThuVienDeThi.com

Khi hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng ta!

Giáo trình HOÁ HỌC LÊ VĂN NAM (0121.700.4102)

o

o

o

o

2

t 2 3 2

600 C 2 3 2

t 2

3H O 2000 C 2 2 2 3 3 lò điện

3Ca N Ca N (Canxi nitrua)

3Mg N Mg N (Magie nitrua)

Al N AlN (Nhôm nitrua)

CaC N CaCN C CaCO 2NH

(đất đèn) (canxi xianamit)

 

 

 

    

- Canxi xianamit là loại phân đạm hợp với đất chua vì tạo ra ion 4 NH ,

cây có thể đồng hóa được. V. ĐIỀU CHẾ 1. Trong phòng thí nghiệm - Nhiệt phân NH4NO2 bão hòa

o 2 4 4 2

t 2 2 4 2

NaNO NH Cl NaCl NH NO

N 2H O NH NO

 

  

- Một số phản ứng khác:

o 350 C 4 3 2

2

4 2 2 7 2 2 3 2

x y z t 2 2 2 2

1 NH NO N 2

x y yCuO N 2

(NH ) Cr O N Cr O 4H O

y z y t C H O N x O xCO H O N 4 2 2 2

o

o

o

2 2

t x y

t

t

O 2H O

N O Cu

  

  

  

           

2. Trong công nghiệp - Sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Sau khi đã loại bỏ CO2 và hơi nước, không khí được hóa lỏng dưới áp suất và nhiệt độ thấp. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.