Tài liệu Hóa Học 12 (2014 - 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
2 4
2 4
S/H SO S/muối S/sản phẩm khử
2 4 H SO muối sản phẩm khử
n = n + n
(Số S/H SO ).n = (Số S/muối).n + (Số S/sản phẩm khử).n
3
3
N/HNO N/muối N/sản phẩm khử
3 HNO muối sản phẩm khử
n = n + n
(Số N/HNO ).n = (Số N/muối).n + (Số N/sản phẩm khử).n
Dạng 2 : Bài toán kim loại gặp axit - Những vấn đề liên quan tới dung dịch I. Nhóm công thức tính lượng muối khan trong dung dịch muối sau phản ứng 1. Kim loại tác dụng với dung dịch axit loại 1 (HCl, H2SO4 loãng,…) Kim loại tác dụng với dung dịch HCl ta định lượng muối khan theo công thức
2 muối kim loại H m = m + 71.n
Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ta định lượng muối khan theo công thức
2 muối kim loại H m = m + 96.n
Axit loại 1 không tác dụng với các kim loại đứng sau H như Cu, Ag, Hg,… Nếu gặp những kim loại đó trong hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit loại 1 thì lượng muối sinh ra sẽ ít đi so với khi không có mặt chúng trong hỗn hợp các kim loại 2. Kim loại tác dụng với dung dịch axit loại 2 (H2SO4 đặc nóng, HNO3,…) Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng ta định lượng muối theo công thức
muối kim loại
96 m = m + .n .độ lệch số oxh 2
spk
Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 ta định lượng muối theo công thức
TH1 : Không sinh ra muối NH4NO3 muối kim loại m = m + 62.n .độ lệch số oxh spk
TH2 : Sinh ra muối NH4NO3
e cho e nhận muối muối nitrat kim loại
n - n m = m + 80. 8
Kim loại đề cho có Mg, Al, Zn mà có dữ kiện định rõ lượng từng kim loại → có NH4NO3 Kim loại đề cho có Mg, Al, Zn mà axit dùng dư so với lượng tạo khí → có NH4NO3
II. Vận dụng bán phản ứng trong bài toán kim loại tác dụng với axit 1. Các bán phản ứng liên quan đến axit H2SO4 đặc nóng
H2SO4 → …H+ + SO42- → + 2 4 H SO H n =.....n
…..H+ + …..SO42- + ….e → ….SO2 + .…H2O →
2 4 2 H SO SO n =....n
…..H+ + …..SO42- + ….e → ….S + ….H2O →
2 4 H SO S n =....n
…..H+ + …..SO42- + ….e → ….H2S + ….H2O →
2 4 2 H SO H S n =....n
2. Các bán phản ứng liên quan đến HNO3
HNO3 → H+ + NO3- → + 3 HNO H n =.....n
…..H+ +…..NO3- + …..e → …..NO2 + …..H2O →
3 2 HNO NO n =....n
…..H+ +…..NO3- + …..e → …..NO + …..H2O →
3 HNO NO n =....n
…..H+ +…..NO3- + …..e → …..N2O + …..H2O →
3 2 HNO N O n =....n
…..H+ +…..NO3- + …..e → …..N2 + …..H2O →
3 2 HNO N n =....n
…..H+ +…..NO3- + …..e → …..NH4++ …..H2O → + 3 4 HNO NH n =....n
III. Vận dụng bảo toàn nguyên tố trong bài toán kim loại tác dụng với axit Bảo toàn nguyên tố S trong bài toán kim loại gặp H2SO4 đặc nóng Bảo toàn nguyên tố N trong bài toán kim loại gặp HNO3
IV. Vận dụng sơ đồ đường chéo trong trường hợp xuất hiện 2 sản phẩm khử là khí
ThuVienDeThi.com
Tài liệu Hóa Học 12 (2014 - 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
Bài tập áp dụng của dạng 2 Câu 1 : Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7,25 Câu 2 : Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít hiđro (ở 2730C và 0,8atm) và dung dịch chứa 8,98 gam muối khan. Giá trị V là A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6 Câu 3 : Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 33,99. B. 32,15. C. 31,45. D. 18,675. Câu 4 : Hòa tan 12,05 gam hỗn hợp các kim loại gồm Cu, Fe, Zn với một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,4 lít khí H2 ở điều kiện 2730C, 0,8atm. Dung dịch sau phản ứng chứa bao nhiêu gam muối khan ?
A. 22,7 gam B. 30,25 gam C. 32,75 gam D. 19,5 gam Câu 5 : Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được lượng muối khan là
A. 98,2 gam. B. 69,4 gam. C. 53,2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.