Chủ đề 5: Dẫn xuất halogen –ancol- phenol
1
DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL
DẪN XUẤT HALOGENCỦA HIĐROCACBON A. LÝ THUYẾT. I. Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp. 1. Định nghĩa Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất halogen. 2. Phân loại Dẫn xuất halogen no : CH3Cl, C2H5Br,… Dẫn xuất halogen không no : CH2= CH- Br, Dẫn xuất halogen thơm : C6H5Br, C6H5Cl,… Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết với nguyên tử halogen II.Tính chất hoá học. 1/ Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm - OH a/Dẫn xuất ankyl halogenua.
R – X + NaOH R – OH + NaX
0t
C2H5 – Br + NaOH C2H5 – OH + NaBr
0t
2/ Phản ứng tách hiđro halogenua.
CH3 – CH2 – Br + KOH CH2 = CH2 + KBr + H2O
0 5 2 ,t OH H C
ANCOL
B. LÝ THUYẾT. I. Định nghĩa, phân loại: 1. Định nghĩa:
Ancol là nhứng HCHC trong phân tử có nhóm hiđroxyl (- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Ví dụ: CH3OH ; CH2 = CH – CH2 – OH , C2H5OH... 2 . Phân loại:
- Ancol no, đơn chức, mạch hở có CTPT là: CnH2n + 1OH hay CnH2n + 2O (Đk với n 1). II. Đồng phân, danh pháp: 1. Đồng phân: Từ C3H8O mới có đồng phân.
+ Đồng phân mạch cacbon. + Đồng phân vị trí nhóm chức. Ví dụ: C4H10O có 4 đồng phân ancol. 2 . Danh pháp : a) Tên thông thường: Tên gọi= ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic. Ví dụ: C2H5OH : ancol etylic C6H5CH2OH : ancol benzylic b) Tên thay thế: Tên gọi= tên hiđrocacbon tương ứng mạch chính + chỉ số vị trí nhóm OH + ol Ví dụ: CH3 – CH2 – CH2- OH: ancol propylic hay propan – 1- ol
CH3 – CH (OH) – CH2: ancol isopropylic hay propan – 2 – ol III. Tính chất vật lí: - Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđcacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó là do giữa các phân tử ancol có liên kêt hiđro Anh hưởng đến độ tan. - từ C1 đến C12 ancol ở thể lỏng (khối lượng riêng d< 1), từ C13 trở lên o thể rắn.
ThuVienDeThi.com
Chủ đề 5: Dẫn xuất halogen –ancol- phenol
2
- C1 đến C3 tan vô hạn trong nước vì có liên kiết H với nước. - Độ rượu: = (Vancol nguyên chất / Vdd ancol). 100 III. Tính chất hoá học: 1. Phản ứng thế nguyên tử hiđro của nhóm OH: (phản ứng đặc trưng của Ancol) a) Tính chất chung của ancol: CTTQ: 2ROH + Na 2RONa + H2 Vd: C2H5OH + Na 2C2H5ONa + H2 (Đồng (II) glixerat) b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5 (OH)2O]2Cu +H2O (ĐK: muốn tác dụng với Cu(OH)2 phải có 2 nhóm -OH trở lên liền kề nhau ) Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH cạnh nhau trong phân tử. 2 . Phản ứng thế nhóm OH: a) Phản ứng với axit vô cơ:
C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O
ot b) Phản ứng tạo dien:dùng sản xuất cao su buna
2C2H5OH C4H6 +H2 + 2H2O
ot (Đk: phải có xúc tác là Al2O3 + MgO hoặc ZnO/5000C) 3. Phản ứng tách H2O: (phản ứng đêhidrat hoá)
Chú ý: + CnH2n + 1OH CnH2n(anken)+ H2O (ĐK n>= 2, theo quy tắc Zai-xép) 2 4 170
d o H SO
C
(ancol bậc càng cao thì càng dễ khử nước tạo anken) Vd: CH3 – CH2 – OH CH2 = CH2 + H2O (phải là rượu no, đơn chức) 2 4 170
d o H SO
C
+ 2CnH2n + 1OH CnH2n + 1OCnH2n + 1(ete) + H2O 2 4 140
d o H SO
C
(ancol bậc càng thấp thì càng dễ khử nước tạo ete) Vd: 2C2H5OH C2H5 - O - C2H5 + H2O 2 4 140
d o H SO
C
Cách tính số ete = (với n là số rượu) 2
)1 ( n n
4. Phản ứng oxi hoá: a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
CnH2n +2 + O2 nCO2 + (n +1)H2O 3
2
n
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: ancol bậc I RCHO (anđehit) , o CuO t ancol bậc II xeton , o CuO t
ancol bậc III khó bị oxi hoá. , o CuO t Ví dụ: CH3 – CH2 – OH + CuO CH3 – CHO + Cu + H2O
ot CH3 – CH OH– CH3 + CuO CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O
ot V. Điều chế: 1. Phương pháp tổng hợp: Anken + H2O ancol
ot a) Etanol: từ etilen CH2 = CH2 + H2O CH3CH2OH b) Glixerol:
R C
O R CH R'
OH
R' O2 +
Cu
to + H2O
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.