www.facebook.com/trungtamluyenthiuce Copyright by UCE Corporation
Page | 1
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI
TẬPHIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm về hiđroxit lưỡng tính
1. Theo thuyết A-re-ni-ut
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Ví dụ: Zn(OH)2
- Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
- Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 2H+ +
2 2 ZnO
2. Theo thuyết Bron-stet
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể nhận H+, vừa có thể nhường H+.
Ví dụ: Zn(OH)2
- Khả năng nhận H+: Zn(OH)2 + 2H3O+ Zn2+ + 4H2O
- Khả năng nhường H+: Zn(OH)2 + 4H2O [Zn(OH)4]2- + 2H3O+
Tóm lại: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có khả năng phản ứng với axit, vừa có khả năng phản ứng với bazơ.
Ví dụ: Zn(OH)2.
Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O hoặc Zn(OH)2 + 2NaOH Na2[Zn(OH)4]
3. Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp
Dạng bazơ Dạng axit
ThuVienDeThi.com
www.facebook.com/trungtamluyenthiuce Copyright by UCE Corporation
Page | 2
Hiđroxit kim loại hóa trị 2 M(OH)2 H2MO2
Zn(OH)2 H2ZnO2
Sn(OH)2 H2SnO2
Pb(OH)2 H2PbO2
Be(OH)2 H2BeO2
Hiđroxit kim loại hóa trị 3 M(OH)3 HMO2.H2O
Al(OH)3 HAlO2.H2O
Cr(OH)3 HCrO2.H2O
II. Các dạng toán thường gặp
1. Dạng 1: Thêm dung dịch bazơ (OH-) vào dung dịch muối Al3+ hoặc Zn2+
a. Dung dịch muối Al3+
Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa trắng Al(OH)3 xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần khi OH- dư:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1)
Al(OH)3 + OH- Al(OH)4- hoặc Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (2)
Al3+ + 4OH- Al(OH)4- hoặc Al3+ + 4OH- AlO2- + 2H2O (3)
Đặt
3
OH
Al
n T n
Al(OH)3 Al(OH)4- hoặc AlO2-
3 4
Nhận xét:
- T = 3 => OH n = 3
3 Al n : Lượng kết tủa cực đại tính theo (1)
- T 4 => OH n 4
3 Al n : Lượng kết tủa cực tiểu tính theo (3)
ThuVienDeThi.com
www.facebook.com/trungtamluyenthiuce Copyright by UCE Corporation
Page | 3
- T < 4 => OH n < 4
3 Al n : Điều kiện có kết tủa
Nếu 3 Al(OH) n
<
3 Al n : ứng với mỗi giá trị 3 Al(OH) n
có thể có tương ứng 2 giá trị OH n khác nhau.
+ Trường hợp 1: Kết tủa ứng với giá trị cực đại, chỉ xảy ra phản ứng (1): OH n = 3 3 Al(OH) n
(Lượng OH- tiêu tốn ít nhất).
+ Trường hợp 2: Kết tủa còn lại sau khi bị hòa tan một phần, xảy ra phản ứng (1) và (2):
OH OH (1) OH (2) n n n (lượng OH- tiêu tốn nhiều nhất).
CÁC CÁCH GIẢI:
1. Cách giải thông thường (theo phương trình ion).
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- Al(OH)4- hoặc Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
2. Sử dụng sơ đồ và áp dụng bảo toàn nguyên tố với Al và OH-
Al3+ + OH- Al(OH)3 + Al(OH)4- hoặc Al3+ + OH- Al(OH)3 + AlO2- + H2O
- Bảo toàn nguyên tố Al:
3 Al n =
3 4 Al(OH) Al(OH) n n
- Bảo toàn nhóm OH-: OH n =
3 4 Al(OH) Al(OH) 3n 4n
3. Theo công thức tính nhanh:
- Lượng OH- tiêu tốn ít nhất:
3 Al(OH) OH (min) n 3n
- Lượng OH- tiêu tốn nhiều nhất:
3 3 Al(OH) OH (max) Al n 4n n
Chú ý: Nếu cho NaOH vào hỗn hợp gồm (muối Al3+ và axit H+) thì cộng thêm số mol H+ và 2 công thức trên, tức là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.