AMINOAXIT – HỢP CHẤT CHỨA NITO
Câu 1: Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh. Cứ 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y. Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. B. NH2CH2CH2CH(NH2)COOH. C. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH. D. HOOCCH(NH2)COOH.
Nhìn vào đáp án thấy X chỉ chứa 1 hoặc 2 nhóm – NH2 Giả sử X có 1 nhóm – NH2 MY = 183,5 → MX = 183,5 – 36,5 = 147 Thử vào với Z ta có →Chọn A
Câu 2: Cho 0,2 mol hợp chất X có công thức ClH3N-CH2-COOC2H5 tác dụng với dung dịch chứa 0,45 mol NaOH, sau khi kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 19,4. B. 31,1. C. 15,55. D. 33,1.
Bảo toàn nguyên tố Na có : →Chọn D 2 2
NaCl : 0,2 m 33,1 H NCH COONa : 0,2
NaOH : 0,05
Câu 3: Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 1,6. B. 10,6. C. 18,6. D. 12,2.
→Chọn A 3 12 3 2 3 3 3 3 3 2 3 2 2
2 3
C H O N : CH NH CO 2NaOH 2CH NH Na CO H O
Na CO : 0,1 m 12,2
NaOH : 0,04
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí (O2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N2). Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là
A. đimetylamin. B. anilin. C. metylamin. D. Etylamin
Câu này không nên dại mà làm mẫu mực.Ta suy luận từ đáp án nhé !
Vì X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 nên loại A và B ngay rồi.
→ChọnD
3
BTNT.Cacbon CaCO C
thu dap an
n n 0,24 n 0,24
5,4 45 D 0,12
Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối. Giá trị của m là
A. 56,1. B. 61,9. C. 33,65. D. 54,36.
ThuVienDeThi.com
→Chọn A
15,4 a 2b 0,7 Ala : a a 0,3 22 m 0,3.89 0,2.14756,1 18,25 Glu : b b 0,2 a b 0,5 36,5
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là
A. 10,95. B. 6,39. C. 6,57. D. 4,38.
→Chọn C
H O CO 2 2
2 2
n n 2 Y Y H O CO 2 Z
Y
Z
CO :1,2 n 0,2 n 1,2 n 2,4 n n 0,5 2 H O :1,3 n 0,3
n 0,18 m 0,18.36,5 C 0,45X n 0,27
Câu 7: Muối X có CTPT là CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là:
A. 4,1 gam. B. 4,25 gam. C. 3,4 gam. D. 4,15 gam.
→Chọn B 3 3 3 3 3 2 2
3
CH NH NO NaOH NaNO CH NH H O
m 0,05.NaNO 4,25
Câu 8: Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:1 mol A + 2 mol H2O 2 mol X + 1 mol Y. Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A thu được m1 gam X và m2 gam Y. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y cần 8,4 lít O2 ở đkc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 270C, 1 atm. Y có CTPT trùng với CTĐG. Xác định X,Y và giá trị m1, m2?
A. NH2-CH2-COOH(15,5g) CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g). B. NH2-CH2-CH2-COOH(15g) CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g). C. NH2-CH2-COOH(15g) CH3-CH(NH2)-COOH, 8,9(g). D. NH2-CH2-COOH (15g) CH2(NH2)-CH2-COOH; 8,95(g).
Dễ dàng suy ra A là : ,D loại ngay vì không phải α aminoaxit.Cả 3 đáp án còn lại X X Y đều cho Y là CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g).Do đó có ngay :
→Chọn C A
20,3 M 203 75 75 89 2.18 C 0,1
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.