Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
1
Phương Pháp : Chia Để Trị
Nôi Dung Phương Pháp :
Các hỗn hợp gồm nhiều hợp chất ta chia thành các đơn chất
3 4 2 3
: ; ; ; :
chia Fe amol X Fe FeO Fe O Fe O O bmol
3 4 2 3 2
: ; ; ; ; ; ; :
:
chia
Fe amol X Fe FeO Fe O Fe O FeS S FeS O bmol
S cmol
2
:
; uS; ; ; :
:
chia
Cu a
X Cu C Cu S CuO Cu S b
O c
BÀI TẬP MẪU
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe còn dư. Hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên vào dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 0,896. B. 0,672. C. 1,792 D. 0,448
2
0,1.3 0,11.2 3 :0,1 0,02 4 .22,4 :0,11
a a Fe X a V a A NO NO amol O
Bài 2. Để m gam bột Fe trong không khí một thời gian thu dược 11,28 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được 672ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là:
A. 5,6. B. 11,2. C. 7,0. D. 8,4.
: 11,28 .3 .2 0,03.3 8,4 :11,28 56 16
Fe m m m X m O m
Bài 3. Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm 1 khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 49,09. B. 35,50. C. 38,72. D. 34,36.
3 3 : 11,36 .3 .2 0,06.3 8,96 ( ) :0,16 :11,36 56 16
Fe a a a X m Fe NO C O a
Bài 4. Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với khí CO nóng dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52 gam Fe. Giá trị của V là
A. 1,40. B. 2,80. C. 5,60. D. 4,20.
:0,17 0,17.3 0,13.2 4 0,0625 :0,13 Fe X a a B O
Bài 5. Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O. Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng 1 thoát ra 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất,
ThuVienDeThi.com
Nguyễn Anh Phong – Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
2
ở đktc). Giá trị của m là
A. 9,6. B. 14,72. C. 21,12. D. 22,4.
: 24,8 .2 .2 0,2.2 22,4 : 24,8 64 16
Cu m m m X m D O m
Bài 6. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng của hỗn hợp thu được là 12 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là A. 5,6 gam. B. 10,08 gam. C. 11,84 gam. D. 14,95 gam.
BTKL
BTE Fe : a 56a 16b 12 a 0,18 12 m 56a 10,08 O : b b 0,12 3a 2b 0,1.3
Bài 7. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3) trong dung dịch HNO3 vừa đủ được 1,12 lít NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12 gam. B. 16 gam. C. 11,2 gam. D. 19,2 gam.
2 3
BTKL
Fe O BTE Fe : a 56a 16b 10 a 0,14 10 n 0,07 m 11,2 O : b b 0,135 3a 2b 0,05.3
Bài 8. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư được 448 ml khí NO2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 3,36 gam. B. 4,28 gam. C. 4,64 gam. D. 4,80 gam.
3 3
BTE Fe NO
Fe : 0,06 14,52 n 0,06 m 0,06.3 2a 0,02 a 0,08 m 4,64 242 O : a
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong một bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe dư. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V
A. 0,896 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít. D. 1,08 lít.
2 duong cheo BTE NO : a Fe : 0,1 7,36 0,1.3 0,11.2 a 3a a 0,02 V 0,896 O : 0,11 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.