BÀI TẬP TỔNG HỢP – SỐ 6
Câu 1: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z (tạo thành từ X và Y) đều đơn chức; trong đó
số mol X gấp hai lần số mol Y. Biết 17,35 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol
NaOH, thu được 16,4 gam muối khan và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là
A. HCOOH và C3H7OH. B. CH3COOH và CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH. D. HCOOH và CH3OH.
BT khối lượng có ngay
17,35 +0,2.40 = 16,4+ 8,05 + mH2O
→ mH2O = 0,9 → nH2O = 0,05 = naxit
→ → R = 15 ( - CH3)
0,05
16,1 0,025 82 0,2 0,15
axit
ancol
este
n
n RCOONa
n
Mancol = (C2H5OH) →Chọn C 8,05 46 0,025 0,15
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CH-COOH, (COOH)2
thì thu được 9 gam H2O và V lít khí CO2 (ở đktc). Nếu cho 22,2 gam hỗn hợp X tác dụng hết với
dung dịch NaHCO3 dư, thấy thoát ra 8,96 lít CO2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 17,92. B. 11,20. C. 15,68. D. 22,40.
→Chọn C 2
2
BTKL trong X CO COOH O
BTNT.C C C CO
n n 0,4 n 0,8 22,2 m(C,H,O)
m 22,2 0,5.2 0,8.16 8,4 n n 0,7 C
Câu 3: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 thỏa mãn các phương trình phản ứng
sau:
X + 2NaOH 2Y + H2O; Y + HCl(loãng) → Z + NaCl
0t
Hãy cho biết khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2 ?
A. 0,15 mol. B. 0,075 mol. C. 0,1 mol. D. 0,2 mol.
X + 2NaOH 2Y + H2O; Y + HCl(loãng) → Z + NaCl.
0t
→ Chọn A 2 2 2 2
2 2
X : HO CH CH COO CH CH COOH
Z : HO CH CH COOH
ThuVienDeThi.com
Câu 4: X;Y là 2 hợp chất hữu cơ ,mạch hở có hơn nhau một nguyên tử cacbon,thành phần chỉ
gồm C,H,O. MX>MY. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol hỗn hợp Q gồm X và Y rồi cho sản phẩm
cháy hấp thụ hết vào một dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2;0,1 mol KOH sau hấp thụ thu được
39,4 gam kết tủa. Khi cho 0,34 mol hỗn hợp Q vào một dung dịch chứa 0,35 mol KOH đến phản
ứng hoàn toàn,thu được dung dịch không còn bazơ. Tỷ khối của X so với Y nhận giá trị nào sau
đây?
A.1,438 B.2,813 C.2,045 D.1,956
2
2
2 CO
KOH:0,35
Ba : 0,3 0,7 CO n 0,2 n (0,35 0,2) 0,5 2 OH : 0,7
Y(1C) : a a b 0,34 a 0,18 Y : HCOOH C 1,47 X(2C) : b a 2b 0,5 b 0,16 X : HOOC COOH
90 d D 46
Câu 5: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml
dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X
cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 11,1. B. 13,2. C. 12,3. D. 11,4
2 2
2
BTKL X H O H O O
6 4 X
H O NaOH
2,7 15,4 6,9 11,2 15,4 m m 2,7 m 6,9 .2 .12 2,4 18 44 C : H : O 0,35 : 0,3 : 0,15 7 : 6 : 3
HO C H OOCH n 0,05 6,9 0,18.40 m 0,1.18 m C n 0,05.2 0,1 n 0,18
→Chọn C
Câu 6: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn
toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được
50 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 11,2. B. 16,8. C. 7,84. D. 8,40.
→Chọn A
2 2
2 2 2 2 n
O CO
CH O nO nCO nH O
n n n 0,5 A
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.