Hóa học - Định luật bảo toàn điện tích
QR

Hóa học - Định luật bảo toàn điện tích

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

C. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

Việc kết hợp thuần thục các định luật BTNT , BTE cùng với BTDT sẽ giúp ta giải

được rất rất nhiều các bài tập hay với tốc độ rất nhanh trong Hóa Học .Đầu tiên các bạn cần

phải hiểu bản chất của BTDT.Vậy bản chất của bảo toàn điện tích là gì ?Rất đơn giản : Nghĩa

là tổng điện tích các ion trong dung dịch hay trong một phân tử bằng 0 hay nói cách khác

dung dịch hay phân tử luôn trung hòa về điện.

Trong phân tử trung hòa điện vì : e p   

Trong dung dịch trung hòa điện vì : điện tích âm = điện tích dương.  

Trong khuôn khổ của bài giảng này ta chỉ xét các bài toán trong dung dịch.Các bài toán về số

hạt (p,n,e) sẽ được nghiên cứu trong các bài giảng khác.

Một số chú ý khi áp dụng BTDT:

(1) Cách tính tổng số mol điện tích âm ,dương.Các bạn chú ý qua ví dụ cụ thể sau :

Hòa tan 1 mol muối Al2(SO4)3 vào H2O ta sẽ thu được dung dịch muối gồm :

Vậy dung dịch trung hòa điện.

3 BTNT

2 4

n 2.3 6 Al : 2(mol)

n 3.2 6 SO : 3(mol)

              

 

(2) Khối lượng muối chính là tổng khối lượng các ion trong dung dịch.

(3) Khi áp dụng BTDT thường rất hay sử dụng BTNT ,BTE có thể cần BTKL.

(4) Với các dạng bài toán nâng cao chúng ta cần làm hai bước

Xác định thật nhanh trong dung dịch gồm những gì.

Sau đó áp dụng . n n     

(Kỹ thuật này rất hay – các bạn nên triệt để vận dụng)

Bây giờ,chúng ta sẽ nghiên cứu các ví dụ để hiểu vấn đề trên .

ThuVienDeThi.com

BÀI TẬP MẪU

Câu 1: Dung dịch A chứa: 0,15 mol Ca2+ ; 0,6 mol Cl- ; 0,1 mol Mg2+ ; a mol HCO3- ; 0,4

mol Ba2+. Cô cạn dung dịch A được chất rắn B. Nung B trong không khí đến khối lượng

không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 90,1. B. 102,2. C. 105,5. D. 127,2.

Ta có :

2

BTDT 2

3 2

Ca : 0,15

Cl : 0,6 Mg : 0,1 2(0,15 0,1 0,4) 0,6 a a 0,7 HCO : a Ba : 0,4

 

 

               

→Chọn A

0 0 t t 2 3 O

BTKL B CO O n 0,35

m 0,15.40 0,1.24 0,4.137 0,6.35,5 0,35.16 90,1

    

      

Chú ý : Nếu chỉ cô cạn dung dịch B thì ta sẽ có quá trình

0t 2 3 B CO  

Câu 2: Một dung dịch chứa hai cation là Al3+ (0,2 mol) và Fe2+ (0,1 mol). Trong dung dịch

trên còn chứa hai anion là Cl— (x mol) và (y mol). Tìm x và y biết rằng cô cạn dung dịch 2 4 SO 

trên thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan.

A. 0,2 và 0,3 B. 0,3 và 0,2 C. 0,5 và 0,15 D. 0,6 và 0,1

Ta có : →Chọn A

3

2 BTDT

BTKL

2 4

Al : 0,2

Fe : 0,1 x 2y 0,8 x 0,2 y 0,3 Cl : x 35,5x 96y 46,9 0,2.27 0,1.56

SO : y

                       

Câu 3: Dung dịch A có chứa: 0,05 mol SO42-; 0,1 mol NO3-; 0,08 mol Na+; 0,05 mol H+ và

K+. Cô cạn dung dịch A thu đựợc chất rắn B. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu

được chất rắn C có khối lượng là :

A. 15,62 gam. B. 11,67 gam . C. 12,47 gam. D. 13,17 gam.

Ta có : BTDT

K K 0,05.2 0,1 0,08 0,05 n n 0,07         

ThuVienDeThi.com

→ → Chọn B

0

2 4

t 3 2 C C

SO : 0,05

NO : 0,05 XNO m m 11,67 K : 0,07

Na : 0,08

 

      

Câu 4: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần

bằng nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít

khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa ; Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được

4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá

trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam.

Ta tính toán các số liệu với X/2.

Với phần 1 ta có :

4

3

BTNT.N 3 NH

BTNT.Fe 3 Fe

NH n 0,03 0,5.X NaOH

Fe(OH) n 0,01

     

  

Với phần 2 ta có : aS 2 4

BTNT.S 2 4 SO 0,5.X BaCl B O n 0,02     

BTDT

Cl Cl n 0,02.2 0,01.3 0,03.1 n 0,02        

→Chọn C   BTKL

X m 2 0,03.18 0,01.56 0,02.96 0,02.35,5 7,46      

Câu 5: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác

dụng với lượng dư …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.