0983.732.567
1 ANCOL
CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH: Số đồng phân ancol đơn chức no CnH2n+2O : Công thức: Số đồng phân ete từ n ancol : Công thức: Số đồng phân xeton đơn chức no CnH2nO: Công thức: Công thức tính số C của ancol no , ete no hoặc của ankan dựa vào phản ứng cháy : Công thức: Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức no theo khối lượng CO2 và khối lượng nước : Công thức:
CÁC PHẢN ỨNG QUAN TRỌNG LIÊN QUAN TỚI ANCOL
3 ZnO,CrO 2 3 CO 2H CH OH
0t 3 3 CH Cl NaOH CH OH NaCl
Ni 2 3 HCHO H CH OH
0t 3 2 CH OH CuO HCHO Cu H O
len men 6 12 6 2 2 5 C H O 2CO 2C H OH
0t 3 2 CH OH CuO HCHO Cu H O
0t 2 5 3 2 C H OH CuO CH CHO Cu H O
2 5 2 5 2 1 C H OH Na C H ONa H 2 2 5 3 3 2 5 2 C H OH CH C H CH C C H H O OO OO
xt 2 2 2
xt 2 2 2
1 RCH OH O RCHO H O 2 RCH OH O RCOOH H O
Ni 2 3 HCHO H CH OH
men giÊm 2 5 2 3 2 C H OH O CH COOH H O
Ni 2 2 RCHO H RCH OH
2 2 4 2 2 2 2 3CH CH 2KMnO 4H O 3CH (OH) CH (OH) 2MnO 2KOH
0t 2 2 2 2 2 CH CH CH Cl H O CH CH CH OH HCl
Số ancol CnH2n+2O = 2n-2 (n<6)
n. (n + 1 )
Số ete =
2
(n-2) (n-3)
Số ete CnH2nO = (3<n<7)
2
Số C
2
2 2
CO
H O CO
n = n - n
mancol
2
2
CO H O
m = m - 11
ThuVienDeThi.com
0983.732.567
2
ANCOL
KỸ XẢO GIẢI TOÁN ANCOL A. Dạng toán tách nước ancol Con đường tư duy: Có 2 kiểu tách nước ancol.
Kiểu 1 : Tách nước tạo ete
0 2 4 H SO /140 C
2 2ROH R O R H O
Với dạng này ta luôn có :
2
2
ete H O Ancol
Ancol ete H O
1 n n n 2 m m m
Kiểu 2 : Tách nước tạo anken
0 2 4 H SO /170 C
2 ROH anken H O
Với dạng này ta luôn có :
2
2
anken H O Ancol
Ancol anken H O
n n n
m m m
Ví dụ : un nóng h n h p g m 0 1 mol C 3O và 0 2 mol C2H5O với 2SO4 c 140oC i s 100 th khối lư ng ete thu ư c là: A. 12,4g B. 7g C. 9,7g D. 15,1g.
Hướng dẫn giải
Ta có:
2 Ancol H O Ancol 1 n 0,3(mol) n n 0,15(mol) 2
2 BTKL
Ancol ete H O m m m
ete ete 0,1.32 0,2.46 m 0,15.18 m 9,7(gam)
B. Dạng toán ancol tác dụng với kim loại kiềm. Con đường tư duy: Loại toán này rất ơn gi n các bạn chỉ cần thiểu rằng khi cho kiềm (Na) vào ancol ơn ho c a chức) thì sẽ có H2 bay ra và H trong H2 chính là H trong nhóm OH của ancol. Khi gi i toán cần kết h p với BTNT,BTKL và 1 số kỹ thuật nhỏ khác. Chú ý: Khi cho Na tác dụng với dung dịch ancol thì Na có tác dụng với H2O cho khí H2 ộ ancol là số ml ancol có trong 100 ml dung dịch ancol. Ví dụ : Cho 15 g h n h p Glixerol và một ancol A ơn chức tác dụng Na dư tạo 4,48 lít H2.Lư ng H2 sinh ra do A bằng 1/3 lư ng H2 do glixerol sinh ra.Tìm CTPT của A A. C3H7OH B. C2H5OH C.C4H9OH D. C3H5OH
Hướng dẫn giải Dễ dàng suy ra A là ancol ơn chức từ các áp án.
Ta có:
3 5 3
3a b 0,2.2 C H (OH) :a(mol) a 0,1(mol) 15 3a b 0,1(mol) ROH:b(mol) b a 3
BTKL
3 5 92.0,1 (R 17).0,1 15 R 41; C H OH
C. Dạng bài tập Oxi hóa ancol. Con đường tư duy: Có hai kiểu oxi hóa :
(1).Với kiểu Oxi hóa hoàn toàn ốt cháy) cần chú ý tỷ lệ số mol CO2 và H2O. Chú ý: Với tất c các h p chất X chứa C O khi ốt cháy ta có :
2 2 CO H O X n n n . LK
– Với ancol no ta hiểu số liên kết π là – 1
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.