ANKAN, ANKEN, ANKIN
Dạng 1: Viết đồng phân, gọi tên: Bài 1:. Viết và gọi tên tất cả các đồng phân ứng với các công thức sau:
A. C4H9Br B. C6H12Br2 C. C7H16 D. C4H8 E. C5H10
Bài 2: Viết công thức cấu tạo các chất sau :
Dạng 2: Hoàn thành phương trình hóa học Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện. a.Viết công thức cấu tạo của A. b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi : - Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1. - Phản ứng đốt cháy của A. - Tách một phân tử hydro khỏi A.
Bài 2 : Viảt phản ảng và gải tên phản ảng cảa isobutan trong các trưảng hảp sau: a. Lấy 1 mol isobutan tác dụng với 1 mol Cl2 trong điều kiện chiếu sáng. b. Lấy 1 mol isobutan đun nóngvới 1 mol Br2. c. Nung nóng isobutan với xúc tác Cr2O3 tạo isobutilen d. Đốt isobutan trong không khí. Bài 3 : Cho isopentan tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được bao nhiêu dẫn xuất monoclo. Viết PTPƯ và gọi tên các sản phẩm tạo thành. Bài 4 : Hoàn thành các phản ứng sau :
a. C2H5COOK + KOH CaO , o t b. CH3COOK + NaOH CaO , o t
c. HCOONa + NaOH
o t d. Al4C3 + H2SO4 e. CH2=CH-CH3 + HBr f. CH2CH2 + ? CH3CH2OH g. CH3CHCH2 + HBr h. CH2CH2 + KMnO4 + H2O i. CH2=CH-CH3 + Br2 Bài 5 : Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
a.
b.
A. 4-etyl-3,3-đimetylhextan B. 1-brom-2-clo-3-metylpentan C. 1,2-điclo-1-metylxiclohexan2-metylbutan D. 2,2,3-trimetylpentan E. 2,2- điclo-3-etylpentan
(1) (2)
(3)
(4)
(5)
(6) (7) CH4
CH3COONa C
CH2Cl2
C2H2 Al4C3
C
C3H8
CH3COONa
A1 (khí)
A2 (khí)
A3 (khí)
A4 (khí)
A5 (khí)
B1 (rắn) B2 (rắn) A5 (khí) ThuVienDeThi.com
c. C2H5COONa
(1) C2H6
(2) C2H4
(3) C2H4(OH)2 C2H5Cl
d. C2H5OH
(1) C2H4
(2) C2H5Cl
(3) C2H4
Dạng 3 : Xác định công thức từ phản ứng thế : Bài 1: A, B có cùng CTPT là C5H12 . A tác dụng với Cl2 chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất clo của chúng. Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. Gọi tên 2 đồng phân đó? Bài 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Bài 4: Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất brom B. Biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng 5,207. Tìm CTPT của A,B? Bài 5: Một ankan có sản phẩm thế monoclo trong đó Clo chiếm 33,33% về khối lượng. a. Xác định CTPT và CTCT của ankan b. Viết CTCT các đồng phân monoclo và gọi tên chúng Bài 6: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan A và khí Clo người ta thu được 2 dẫn xuất thế clo. Tỉ khối hơi của 2 chất so với hiđro lần lượt bằng 32,25 và 49,5. a, Lập CTPT của A b, Viết CTCT của 2 dẫn xuất thế clo
Dạng 4 : Xác định công thức hợp chất từ phản ứng đốt cháy
4.1. Xác định 1 ankan: Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu 22 gam CO2 và 10.8 gam nước (đktc) .
a. Tìm CTPT hidrocacbon b. Viết đồng phân và gọi tên biết khi tác dụng Cl2 (1:1) cho một sản phẩm monoclo duy nhất. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 11,2 lít CO2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 10,8 gam H2O . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 5: Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit A cần dùng vừa hết 6 lit O2 lấy ở cùng điều kiện. a. Xác định CTPT chất A. b.Cho chất A tác dụng với khí Clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có bao nhiêu dẫn xuất monoclo của A? cho biết tên của các dẫn xuất đó? dẫn xuất nào thu được nhiều nhất? Bài 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,16 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 3,36 gam.
a. Tìm CTPT của ankan đó. b. Viết CTCT có thể có và đọc tên theo IUPAC Bài 7 : Một hỗn hợp khí gồm CH4 và một hidrocacbon …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.