Nguyễn Tấn Luôn----------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 1
BÀI TOÁN CHUYÊN ĐỀ VỀ AXIT NITRIC * Một số Ví dụ VD1. Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc). Y tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 2M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi được 20 g chất rắn.
a. Tính khối lượng Cu ban đầu. A. 8 gam B. 12,8 gam C. 16 gam D. 19,2 gam b. Tính khối lượng tổng các chất trong Y và nồng độ % của dung dịch HNO3 đã dùng A. 47 g và 3,15% B. 49 gam và 5,12% C. 49 gam và 5,7% D. 47 gam và 5,12% VD2. Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loóng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là: A. 5,4 và 5,6. B. 5,6 và 5,4. C. 4,4 và 6,6. D. 4,6 và 6,4. VD3: Cho 6 g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội lấy dư thỡ cú 4,48 lớt khớ NO2 bay ra (đktc). Thành phần % về khối lượng của hợp kim là: A. 20% Mg ; 80% Al B. 60% Mg ; 40% Al C. 40% Mg ; 60% Al D. 80% Mg ; 20% Al VD4: Cho a mol Cu tác dụng hết với 120 ml dung dịch A gồm HNO3 1M, H2SO4 0,5 M thu được V lit NO ở đktc.
a. Tính V ( biện luận theo a) A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 5,6 lít D. 1,344 lít b. Nếu Cu dư hoặc vừa đủ thì lượng muối thu được là bao nhiêu? A. 16,92 gam B. 9,576 gam C. 14,4 gam D. 9,6 gam
Dạng 1: Kim loại + HNO3 a. Axit phản ứng với Kim loại. Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ duy nhất (đktc). Xác định kim loại X? A.Mg B. Cu C. Fe D. Al Bài 2. Hòa tan 16,2 gam kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M (D = 1,25g/ml). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,8 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2 (0oC , 2 atm). Trộn hỗn hợp khí X với lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích X và oxi mới cho vào.
a. Tìm kim loại đã dùng. A. Cr B. Fe C. Al D. Co b. Tính nồng độ % dung dịch HNO3 sau phản ứng. A. 2,22% B. 2,52% B. 0,3024% D. 2,42% Bài 3. Một hỗn hợp X gồm Fe, MgO hoà tan vừa đủ trong dung dịch HNO3 tạo ra 0,112 lít khí (đo ở 27,3oC; 6,6 atm) không màu dễ hoá nâu ngoài không khí. Cô cạn dung dịch thu được 10,22 gam hỗn hợp muối.
a. Tính % theo khối lượng Fetrong hỗn hợp X. A. %mFe = 3% B. %mFe = 36.2% C. %mFe = 55,38% D. %mFe = 4,53% b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,8 M tham gia phản ứng. A. 0,15 lít B. 0,025 lít C. 0,59 lít D. 0,335 lít Bài 4. Hoà tan hoàn toàn 17,28 gam Mg vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 1,344 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở 00C, 2 atm). Thêm một lượng dư KOH vào dung dịch A, đun nóng thì có một khí thoát ra. Khí này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X?
A. VN2 = 2,24 lít và VN2O = 0,448 lít B. VN2 = 1,344 lít và VN2O = 1,344 lít C. VN2 = 1,792 lít và VN2O = 0,896 lít D. VN2 = 1,12 lít và VN2O = 1,568 lít Bài 5. Cho x mol Fe tác dụng với dung dịch chứa y mol HNO3 thu được khí NO duy nhất và dung dịch B. Biện luận quan hệ giữa x và y để trong dung dịch B biết B chỉ chứa một loại ion. A . x = 0,25y B . x = y C. x = 0,75y D. Không xác định được
b. Axit phản ứng với hôn hợp Kim loại. Bài 6. Xác định thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)? A. 0,8 lít B. 1 lít C. 1,2 lít D. 0,6 lít Bài 7. Hoà tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 25 lít dung dịch HNO3 có pH = 3. Sau phản ứng thu được dung dịch Avà không có khí thoát ra. a.Tính khối lượng của Al trong hỗn hợp. A. mAl = 0,108 gam B. mAl = 0,27 gam B. mAl = 0,135 gam và mZn = 0,233 gam D. mAl = 0,2025 gam c. Thêm vào dung dịch A một lượng dư dung dịch NH3. Tính khối lượng kết tủa thu được. Bài 8. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit. - Phần 2: hoà tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư được V lít (đktc) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.