Giáo án Tự Chọn Hóa 11 Năm học 2008 - 2009
Tiết tự chọn số 1 Chủ đề Sự điện li Phân loại chất điện li A.Mục tiêu HS hiểu và phân loại chất điện li thông qua độ điện li và hằng số phân li K Sử dụng độ điện li tính nồng độ mol các ion trong dd B. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Bài cũ Hoạt động 1. HS: nhắc lại các khái niệm chất điện li mạnh, chất điện li yếu GV: ddắt- có đại lượng nào dùng để đánh giá khả năng phân li của các chất điện li hay không. Bài hôm nay sẽ tìm hiểu 2. Bài mới Hoạt động 2: Độ điện li
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1.Định nghĩa
Nắm được = no
n
trong đó n: số phân tử (số mol) phân tử điện li no: tổng số phân tử(số mol) phân tử hoà tan làm dược VD: =4/100 = 0,04 hay 4%
Suy ra được 0 < 1 hay 0 < 100 %
2. ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li Nắm được : khi pha loãng dung dịch thì độ điện li của các chất điện li đều tăng
-Nêu định nghĩa độ điện li -Dẫn dắt để chỉ ra cũng là tỉ số giữa số mol phân tử điện li và tổng số mol phân tử hoà tan -Nêu VD Trong dd CH3COOH, cứ 100 phân tử hoà tan thì có 4 phân tử phân li ra ion. Tính độ điện li của CH3COOH trong trường hợp này ? nếu tất cả phân tử tan trong dd đều phân li thì bằng bao nhiêu Suy ra khoảng xác định của
-Giải thích dựa vào thuyết va chạm ? có phụ thuộc nồng độ chất điên li hay không
Hoạt động 3: Chất điện li mạnh , chất đien li yếu
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Chất điện li mạnh Nắm được chất điện li mạnh đều có =1 2. Chất điện li yếu Nắm được chất điện li yếu 0< < 1
CH3COOH CH3COO - + H+ (1) Nắm được Hằng số cân bằng của (1) gọi là hằng số phân li
3
3 C
CH COO H K CH COOH
Kc chỉ phụ thuộc bản chất của chất điện li và nhiệt độ Nắm được cân bằng điện li tuân theo nguyên lÝ chuyển dịch cân bằng Lơ satơlie
-Từ định nghĩa chất chất điện li mạnh hãy suy ra giá trị của chất điện li mạnh -Từ định nghĩa chất chất điện li yếu hãy suy ra khoảng xác định giá trị của chất điện li mạnh -(1) là cân bằng điện li -Hãy xác định hằng số cân bằng của (1)
? Cũng như cân bằng hoá học khác, cân bằng điện li tuân theo nguyên lÝ nào
Hoạt động 4. Bài tập củng cố Bài 1. Chất điện li mạnh là chất A. có 0< < 1 B. có =1 C. có phương trình điện li thuận nghịch
ThuVienDeThi.com
Giáo án Tự Chọn Hóa 11 Năm học 2008 - 2009
D. trong dd chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion Bài 2 Viết PTđiện li của các chất điện li sau HNO3, Na2SO4, H2SO4, Na2SO4, NaClO HClO, hiđroxit lưỡng tính Pb(OH)2 Bài 3 Tính nồng độ mol của các ion trong các dd sau KCl 0,002 M BaCl2 0,002 M HNO2 0,01 M ( =18%) Bài 4 Độ điện li của HNO2 trong dd HNO2 0,01 M là 18%. a. Tính hằng số phân li của HNO2. b. Thêm H2O vào dd HNO2 ë trên thì hằng số CB có thay đổi không (coi nhiệt độ không đổi)
Tiết tự chọn số 2 Chủ đề Sự điện li Thuyết axit-bazơ của Bronstet. Sự thuỷ phân của muối (T1) A.Mục tiêu HS biết các khái niệm axit-bazơ theo bronstet, các khái niệm hằng số phân li axit và bazơ HS vận dụng các hằng số phân li axit và bazơ để tính [H+] trong các dung dịch axit và bazơ 1 nấc B. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Bài cũ Nêu định nghĩa axit-bazơ theo areniut. Viết PTĐL của HClO, H2CO3 1.Bài mới Hoạt động 1:Thuyết axit-bazơ của Bronstet
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1.Định nghĩa Rút ra được Axit là chất có khả năng cho proton (H+) Bazơ là chất có khả năng nhận proton (H+)
Vậy Axit Bazơ + H+
HClO + H2O H3O+ + ClO- Hs viết được PT trao đổi proton của những chất sau với H2O : NH3, HCO3-.Rút ra nhận xét về khả năng cho nhận proton của các phần tử trong mỗi PT Suy ra nhận xét +H2O cóthể cho hoặc nhận proton.Nó là chất lưỡng tính +Theo thuyết Bronstet thì axit, bazơ có thể là phân tử hoặc ion 2. Ưu điểm của thuyết Bronstet so với thuyết areniut Hiểu được thuyết Bronstet tổng quát hơn so với thuyết areniut
-YC HS viết PTĐL của HCl, HNO3. ?chúng thuộc loại hợp chất nào Dẫn dắt để HS suy ra định nghĩa
GV lấy VD với CH3COOH.?lấy VD với HClO (H+ là cách viết …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.