Hóa học - Chuyên đề Hiđrocacbon
QR

Hóa học - Chuyên đề Hiđrocacbon

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Chuyên đề Hiđrocacbon Người soạn: Tài polime

CHUYỀN ĐỀ HIĐROCACBON Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. phần trăm số mol anken trong X là? DS: 75%

 K n(ankan) = 0,4 – 0,35 = 0,05 n(anken) = 0,15 Câu 2: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylacetilen (0,4 mol), hidro (0,65 mol), và một ít bột Niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (điều kiện tiêu chuẩn). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol brom trong dung dịch. Giá trị của m là DS: 92,0.

  BTKL n(X) = 0,9   n(H2 pứ) = 0,5 + 0,4 + 0,65 – 0,9 = 0,65       BTmol 0,5.2 + 0,4.3 = 0,65 + n(trong X) + 0,55

 n(trong X) = 1 . Khả năng của X





  

   

) (

) ( ) (

2 3

2

c CH C CH CH

b CH C CH CH

a CH CH

Giải hpt





 

  



  

  

  

1,0 1,0

25 ,0

7,0 2

1 2 3 2

45 ,0

c b a

c b a

c b a

c b a

m = 0,25.240 + 0,1.159 + 0,1.161 = 92 (g)

Câu 3: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là DS C2H2.

  BTNT n(↓) = 0,15 M(↓) = 240 (C2Ag2) Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là DS: 24 gam

  BTKL n(Y) = 0,45   n(H2 pứ) = 0,15 + 0,6 – 0,45 = 0,3       BTmol 0,15.3 = 0,3 + n(trong Y)  n(trong Y) = 0,15 Câu 5: Cho phản ứng : 3C6H5-CH=CH2 + 10KMnO4 → 3C6H5-COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2O Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là: DS: 34

e O C K OOK C H C H C 10 3

4

2

3

2

2 1

      

   

n M e n M

2 7

3

 

    Đem hệ số lên pt xong đếm C, đếm K, đến H2O Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: DS 7,3 Nhìn thấy CxH4 (M = 34) x = 2,5 n(CO2) = 2,5.0,05 = 0,125 n(H2O) = 2.0,05 = 0,1 m = 0,125.44 + 0,1.18 = 7,3 (g) Câu 7: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là: DS 8 C3H5CH2CH3, (1,2 ) CH3C3H4CH3, (1,1) C3H4(CH3)2, C=C-C-C-C; C-C=C-C-C; C=C(C)-C-C; C-C(C)=C-C; C-C(C)-C=C Câu 8: Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là DS 0,36 mol

ThuVienDeThi.com

Chuyên đề Hiđrocacbon Người soạn: Tài polime

Xét 1 mol C4H10 MX = 22,4   BTKL n(X) = 2,5 Xét 0,6 mol X   n(C4H10) là 0,24  n(H2 bị tách) = 0,6 – 0,24 = 0,36 n(Br2 pứ) = n(H2 bị tách) Câu 9: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? DS 4. K = 4 (gọi x là số lk 3 đầu mạch 1x2) C7H8 + xAgNO3 + xNH3   C7H8-xAgx↓ + xNH4NO3 . Lập tỉ lệ  x = 2 C C-C-C-C-CC; C C-C(CH3)-C-C C; CC-C-(CH3)2-CC; CC-C(CH2CH3)-CC Câu 10: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là DS 33,6 lít.

  BTKL n(X) = 1 (C2H2 = H2 = 0,5) Đốt (Y) = đốt (X) n(O2) = 0,5.0,5 + 0,5.2,5 = 1,5 mol Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.