ESTE
Câu 1 Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam
KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam
muối. CTCT của este là:
A. (COOC2H5)2 B. (COOC3H7)2 C. (COOCH3)2 D. CH2(COOCH3)2
Nhìn nhanh qua đáp án thấy các este đều là 2 chức
KOH este este 4,2 5,475 n 2n 0,075 M .2 146 A 56 0,075
Câu 2 Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho tác
dụng với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các
phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là
A. 8,80 B. 7,04 C. 6,48 D. 8,10
Quy hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH thành 1 axit chung RCOOH R 8
X
este 2 5 ancol
n 0,1 m 0,1.0,8(RCOOC H ) 6,48 n 0,125
Câu 3 Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối. Mặt
khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân
tử X có chứa hai liên kết π. Tên gọi của X là
A. metyl ađipat. B. vinyl axetat. C. vinyl propionat. D. metyl acrylat.
2 0,11 0,11 86 Br X X n n M
Mmuối = RCOONa = → R = 27 →Chọn D 10,34 94 0,11
Câu 4: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol
Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,34. B. 4,56. C. 5,64. D. 3,48.
nên có este của phenol BTNT.Na 2 3 NaOH este 0,03 mol Na CO n 0,06 n 0,05
NaOH
a b 0,05 este phenol : a a 0,01 2a b n 0,06 este ancol : b b 0,04
Vì
3 C
6 5 6 5
HCOOCH : 0,04 HCOONa : 0,05 n 0,15 C 3 m 4,56 C H ONa : 0,01 HCOO C H : 0,01
→Chọn B
Câu 5: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X
rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol
ThuVienDeThi.com
Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có
số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
A. 37,21%. B. 53,33%. C. 43,24%. D. 36,36%.
Vì tác dụng với 0,22 mol Ca(OH)2 vẫn thu được kết tủa nên
2 3 2 CO Ca(HCO ) n 2n 0,44
Do đó : → Chọn C 2 4 2
3 6 2
C H O (loai vi trang bac) 0,44 C 4,4 %O C 0,1 C H O
Câu 6: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y
bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là
A. 64,8g B. 16,2g C. 32,4. D. 21,6g
→ Chọn B
2 2
2 BTKL
X 2 BTNT.oxi trong X O 2
n 2n nCO nH O
m 2m 2
CO :0,525 m 0,525.44 0,525.18 0,625.32 12,55 H O :0,525
n 0,525.3 0,625.2 0,325 O :0,625
C H O :a a b 0,2 a 0,075
C H O : b a 2b 0,325 b 0,125
0, 3 3 6 2 Ag 075.CH CHO 0,175.C H O 12,55 n 0,075.2 0,12
Câu 7: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng
đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam
dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam
chất rắn. Giá trị của m là:
A. 15,0. B. 7,5. C. 13,5. D. 37,5.
→Chọn C
n 2n 2 2 2 2
3
3n 2 C H O O nCO nH O n 2,5 2 0,1 0,275
RCOOCH 0,1: RCOONa 0,1 0,25NaOH m 13,5
0,15 : NaOH R 8
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam
ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit
cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.