Bài tập Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài tập Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1.Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Xác định vị trí (ô, nhóm, chu kì) của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn. a. Đều ở chu kì 3 nhóm A lần lượt là VII và II b.X chu kì 3 nhóm VA có Z=17 và Y chu kì 4 nhóm IIA có Z=20 c.X chu kì 3 nhóm VIIA có Z=17 và Y chu kì 4 nhóm IIA có Z=20 d.Cả 3 đều sai. 2.Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p3. Vị trí của nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn và hợp chất đơn giản nhất với hiđro là: a.Chu kí 2 nhóm VA, hợp chất với hiđro HXO3 b.Chu kì 2 nhóm VA hợp chất với hiđro XH3 c.a và b đều đúng d.b đúng và a sai. 3.Nguyên tố X có số thứ tự Z=37, vị trí của nguyên tố X bảng hệ thống tuần hoàn là vị trí nào sau đây? a.Chu kì 3, nhóm IA b.Chu kì 3, nhóm IIA c.Chu kì 4, nhóm IA d.Kết quả khác. 4.Ion Y- có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là: a.Chu kì 3, nhóm VIIA b.Chu kì 3, nhóm VIA c.Chu kì 4, nhóm IA d.Kết quả khác 5.Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn? 1.Nguyên tử khối; 2.Số lớp electron; 3.Thành phần các oxit, hiđroxit cao nhất; 4.Hóa trị cao nhất với oxi; 5.Số electron lớp ngoài cùng a.1, 3, 5 b.3, 4, 5 c.2, 4, 5 d.Tất cả đều sai. 6.Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P và F. Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử trong dãy nào sau đây đúng? a.Cl<F<P<Al<Na b.F<Cl<P<Al<Na c.Na<Al<P<Cl<F d.Kết quả khác. 7.Cho biết trong các nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, các electron có mức năng lượng cao nhất được xếp vào các phân lớp để có cấu hình là: 2p3 (X); 4s1 (Y) và 3d1 (Z). Vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn là: a.X ở chu kì 2 nhóm IIIA, Y ở chu kì 4 nhóm IA và Z ở chu kì 4 nhóm IIIB b.X ở chu kì 2 nhóm VA, Y ở chu kì 4 nhóm IA và Z ở chu kì 3 nhóm IIIB c.X ở chu kì 2 nhóm VA, Y ở chu kì 4 nhóm IA và Z ở chu kì 4 nhóm IIIB d.Tất cả đều sai 8. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron [khí hiếm] (n-1)dαns1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn là: a.ns1, X ở chu kì nguyên tố, nhóm IA b.(n-1)d5ns1 và X ở chu kì nguyên tố, nhóm VIB c.(n-1)d10ns1 và X ở chu kì nguyên tố, nhóm IB d.Cả 3 đều đúng. 9.Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Nguyên tử khối của nguyên tử này là: a.18 b.19 c.20 d.Kết quả khác 10.Hai nguyên tố X và Y tạo được các ion X3+, Y- tương ứng có số electron bằng nhau. Tổng số các hạt (p, n, e) trong hai ion bằng 70. Nguyên tố X và Y là: a.Na và Ca b.Na và Fe c.Al và Na d.Ca và Cu 11.Nguyên tố Y có Z=27. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là: a.Chu kì 4, nhóm VIIB b.Chu kì 4, nhóm IIB c.Chu kì 4, nhóm VIIIB d.Kết quả khác 12.Cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố X có đặc điểm: a. Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA b.Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20 c.X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, cấu hình electron của cation Xn+ là 1s22s22p63s23p6 d.Là nguyên tố mở đầu chu kì 4 e.Cả 4 câu đều đúng 13.Cho 3 nguyên tố A, B, C có cấu hình electron lớp ngoài cùng (n=3) tương ứng là ns1, ns2np1, ns2np5. Vị trí (chu kì, nhóm, số thứ tự) của A, B, C trong bảng hệ thống tuần hoàn là: a.Cả A, B và C đều thuộc chu kì 3, A thuộc nhóm IA, B thuộc nhóm IIA, C thuộc nhóm VIIA b.Cả A, B và C đều thuộc chu kì 3, A thuộc nhóm IA, B thuộc nhóm IIA, C thuộc nhóm VA c.a đúng, b sai d.c đúng 14.Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau: X1: 1s22s22p63s2; X2: 1s22s22p63s23p64s1; X3:1s22s22p63s23p64s2; X4: 1s22s22p63s23p5; X5 1s22s22p63s23p63d64s2; X6: 1s22s22p63s23p1. Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một chu kì: a.X1, X4, X6 b.X2, X3, X5 c.X1, X2, X5 d.Kết quả khác 15.Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau: 1)1s22s22p1 2)1s22s22p4 3)1s22s22p63p1 4)1s22s22p63s23p5. Những nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm? a.1, 3 b.2, 3 c.2, 4 d.1, 2 16.Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc: a. Chu kì 2, phân nhóm VIA b. Chu kì 3, phân …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.