Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 theo chủ đề (Dành cho ban cơ bản và nâng cao)

Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 theo chủ đề (Dành cho ban cơ bản và nâng cao)

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

LẠI VĂN HUYẾN

CÂU HỎI

TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 12

THEO CHỦ ĐỀ

(DÀNH CHO BAN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO)

HẢI HẬU, 2016

Phần 1. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ 12

ThuVienDeThi.com

2

Chủ đề 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

- Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội được tiến hành từ thập kỉ 80

của thế kỉ XX.

- Diễn biến của công cuộc Đổi mới.

- Những thành tựu của công cuộc Đổi mới: nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng

kinh tế khá cao, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đời sống xã hội

của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao.

- Việt Nam ngày càng hội nhập sâu sắc với quốc tế và khu vực thể hiện thông qua việc gia nhập các tổ

chức quốc tế và khu vực.

- Việc hội nhập quốc tế và khu vực nước ta đã đem lại những kết quả to lớn thể hiện thông qua việc

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ngoại thương, hợp tác giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị…

Chủ đề 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

2. 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

- Nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan trọng.

- Vùng lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất liền, vùng biển và

vùng trời.

+ Diện tích phần đất liền: 331.212km2.

+ Vùng biển với các giới hạn quy định có diện tích khoảng 1 triệu km2

+ Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ Việt

Nam.

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

a. Giai đoạn tiền Cambri

- Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn tạo nền móng sơ khai cho lãnh thổ Việt Nam: Đại bộ phân lãnh thổ là

biển, xuất hiện một số nền cổ (Kon Tum, Việt Bắc, Sông Mã…)

- Là giai đoạn Cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, nhưng diễn ra trên

một phạm vi hẹp; sinh vật hầu như chưa phát triển.

b. Giai đoạn Cổ kiến tạo (diễn ra cách đây 540 triệu năm): Giai đoạn hình thành và ổn định lãnh thổ:

- Phần lớn lãnh thổ được các vận động kiến tạo nâng lên thành các vùng đất liền: khối nền Đông Bắc,

Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ.

- Cảnh quan địa lí nhiệt đới phát triển: sinh vật phát triển mạnh mẽ, cùng các hoạt động địa chất đã tạo ra

những khối núi đá vôi hùng vĩ và các mỏ than lớn ở Việt Nam.

- Các hoạt động bào mòn, hạ thấp lãnh thổ cũng liên tục diễn ra.

c. Giai đoạn Tân kiến tạo (Cách đây khoảng 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay)

- Hoàn thiện các kiến trúc cổ hình thành từ giai đoạn trước.

- Các hoạt động biến đổi, phát triển dần xác lập và hoàn chỉnh lãnh thổ Việt Nam như ngày nay.

- Các hoạt động địa chất vẫn còn tiếp diễn trên lãnh thổ Việt Nam.

Chủ đề 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

ThuVienDeThi.com

3

3.1. Đất nước nhiều đồi núi

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Hướng tây bắc Đông Nam và hướng vòng cung là hướng chính của địa hình.

- Địa hình phân hóa đa dạng và phân chia thành các khu vực.

Khu vực đồi núi:

+ Đông Bắc:

A.Nằm ở tả ngạn sông Hồng

B.Có 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông

C.Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam

+ Tây Bắc

A. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. Đây là vùng có địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi lớn cùng hướng tây bắc - đông

nam, trong đó có dãy núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ.

+ Bắc Trường Sơn

A. Giới hạn từ phía nam sông Cả tới đèo Hải Vân.

B. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam

C. Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa, hẹp ngang.

+ Nam Trường Sơn

A. Gồm các khối núi và các cao nguyên: khối núi Kon Tum, khối núi Cực Nam Trung Bộ,

các cao nguyên badan Plâyku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.

B. Giữa hai sườn đông - tây có sự bất đối xứng rất rõ

Khu vực đồng bằng

+ Đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Cửu Long rộng 40000 km2 và đồng bằng sông Hồng rộng

15000 km2.

A. Đồng bằng sông Cửu Long thấp, phẳng, không có đê nhưng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.