1
CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ II ( Địa Lý Dân cư+ Các Ngành+ Các vùng KT+ Thực hành) Câu 1: Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là A. gia cầm. B. cây công nghiệp ngắn ngày. C. Bò sữa. D. cây công nghiệp dài ngày. Câu 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉnh nào của BTB chuyên canh về cây chè? A. Thanh Hóa. B. Quảng Trị. C. Nghệ An. D. Hà Tĩnh. Câu 3: Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ hiện nay là A. công nghiệp khai thác dầu khí. B. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. C. công nghiệp dệt may. D. công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 4: Ở Tây Nguyên, vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là A. ngăn chặn nạn phá rừng. B. khai thác rừng hợp li đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới. C. đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. D. đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng. Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, xác định tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên vừa tiếp giáp với Campuchia vừa tiếp giáp với Lào A. Lâm Đồng. B. Đắk Nông. C. Gia Lai. D. Kon Tum. Câu 6: Cho biểu đồ
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta năm 2005 và 2013? A. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác. B. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến. C. Ngành khai thác luôn có tỉ trọng nhỏ nhất. D. Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước ổn định. Câu 7: Hai hệ thống con sông nào là nguồn cung cấp phù sa cho Đồng bằng sông Cửu Long? A. Sông Rạch Miễu, sông Hậu. B. Sông Tiền, Sông Cái. C. Sông Vàm Cỏ, sông Cửu Long. D. Sông Tiền và sông Hậu. Câu 8: Sản lượng bình quân lương thực ở Bắc Trung Bộ là 348 kg/người thuộc loại A. Thấp. B. Trung bình. C. Khá. D. Cao. Câu 9: Nét đặc trưng về vị trí địa lí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. có cửa ngõ giao lưu với thế giới. B. giáp hai vùng kinh tế, giáp biển. C. có biên giới chung với hai nước, giáp biển. D. giáp Lào, giáp biển. Câu 10: Đây không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới A. đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê. B. cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá. C. hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên. D. đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân. Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh? A. 15 tỉnh. B. 16 tỉnh. C. 14 tỉnh. D. 13 tỉnh.
ThuVienDeThi.com
2
Câu 13: Đường dây 500 KV nối A. Hoà Bình - Phú Lâm. B. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh. C. Lạng Sơn - Cà Mau. D. Hoà Bình - Cà Mau. Câu 14: Loại khoáng sản có giá trị nhất ở đồng bằng sông Hồng là A. Sét Cao lanh và than nâu. B. Đá vôi và sét Cao lanh. C. Sét Cao lanh và khí đốt. D. Than nâu và đá vôi. Câu 15: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(Đơn vị %) Năm 1990 1995 2000 2010 Nông- Lâm- Ngư 45,6 32,6 29,1 12,6 Công nghiệp- xây dựng 22,7 25,4 27,5 43,8 Dịch vụ 31,7 42,0 43,4 43,6 Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng từ 1990- 2010. A. Biểu đồ đường. B. Biểu đồ cột chồng. C. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ miền. Câu 16: Phân hoá học là sản phẩm của ngành công nghiệp A. sản xuất công cụ lao động. B. năng lượng. C. vật liệu. D. chế biến và hàng tiêu dùng. Câu 17: Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng nổi tiếng màu mỡ là A. Quảng Nam. B. Phú Yên. C. Quảng Ngãi. D. Bình Định. Câu 18: Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54 641 km2, dân số năm 2014 là 5 525 800 người, mật độ dân số trung bình bao nhiêu người/ km2? A. 110 người/km2. B. 103 người/km2. C. 101 người/km2. D. 104 người/km2. Câu 19: Đây là hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt A. Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh. B. Đà Lạt - Đà Nẵng. C. Hải Phòng - Hạ Long. D. Hà Nội - Thái Nguyên. Câu 20: Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là A. Công nghiệp. B. Nông, lâm nghiệp. C. Xây dựng. D. Thuỷ sản. Câu 21: Thành tựu có ý …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.